Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 28: Cảnh ngày xuân (trích "Truyện Kiều")

Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 28: Cảnh ngày xuân (trích "Truyện Kiều")

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của NGuyễn Du kết hợp với bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên tâm trạng của nhân vật.

- Rèn kĩ năng miêu tả cảnh khắc hoạ tâm trạng của nhân vật.

- Trân trọng tài tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du.

* Trọng tâm: Bức tranh thiên nhiên mùa xuân.

B. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, sưu tầm một số câu thơ tả cảnh hay trong truyện Kiều, một số bức tranh minh hoạ

- Học sinh: Học bài cũ, đọc và soạn bài mới.

 

doc 5 trang Người đăng minhquan88 Ngày đăng 15/08/2019 Lượt xem 169Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 28: Cảnh ngày xuân (trích "Truyện Kiều")", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 28 
Cảnh ngày xuân
(Trích "Truyện Kiều")
 - Nguyễn Du -
Soạn: 24/09/2009
Dạy: 
A. Mục tiêu cần đạt:
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của NGuyễn Du kết hợp với bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên tâm trạng của nhân vật.
- Rèn kĩ năng miêu tả cảnh khắc hoạ tâm trạng của nhân vật.
- Trân trọng tài tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du.
* Trọng tâm: Bức tranh thiên nhiên mùa xuân.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, sưu tầm một số câu thơ tả cảnh hay trong truyện Kiều, một số bức tranh minh hoạ
- Học sinh: Học bài cũ, đọc và soạn bài mới.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. ổn định: 
2. Kiểm tra: 
Đọc thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý Kiều", cho biết giá trị của đoạn thơ?
3. Bài mới: 
* GTB:
- Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên. Sau bức chân dung hai nàng Tố Nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân trong tiết trời tháng 3 tuyệt vời 3 chị em Kiều đi chơi ngày hội đạp thanh trong ngày tết thanh minh viếng mộ Đạm Tiên và gặp chàng Kim Trọng.
- Giáo viên cho học sinh xem tranh
Hoạt động của thầy và trò
Giáo viên hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi học sinh đọc.
H: Nêu vị trí của đoạn trích?
H: Đoạn trích có kết câu như thế nào?
(gợi khung cảnh mùa xuân, lễ hội, cảnh du xuân trở về)
H: Nhận xét về kết cấu đó?
(kết cấu theo trình tự thời gian)
- Giải thích một số chú thích trong SGK.
- Học sinh đọc 4 câu đầu
H: Những câu thơ nào gợi lên vẻ đẹp riêng của cảnh ngày xuân?
(cánh én, cỏ non xanh, cành lê)
H: Phân tích ý nghĩa của các từ: Con én, cỏ non xanh, cành lê trắng?
H: Cảm nhận của em về bức tranh mùa xuân?
H: Nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả cảnh mùa xuân?
+ Bút pháp điểm nhấn chọn lọc.
+ Từ ngữ có thần, mầu sắc hài hoà.
-> Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân. Mới mẻ, tinh khôi, giầu sức sống (cỏ non) khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa).
- Chữ "điểm" làm cho cảnh vật trở nên sinh động có hồn không tĩnh tại (so với thơ Đường: Phong thảo liên thiên bích, lê chi sở điểm hoa).
H: Trong ngày thanh minh có hoạt động diễn ra cùng lúc?
+ Lễ tảo mộ - hội đạp thanh.
H: Em hiểu như thế nào về 2 hoạt động này?
+ Lễ tảo mộ, đi viếng mộ, quét tước, sửa sang phần mộ người thân.
+ Hội đạp than: Đi chơi xuân ở đồng quê. 
H: Hãy thống kê những từ ghép là danh từ, tính từ, động từ? (thảo luận nhóm).
H: Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội như thế nào? 
H: Trong câu thơ "gần xa. anh" tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? gợi lên hình ảnh lễ hội như thế nào?
+ Cách nói ẩn dụ: "Nô nức yến anh" gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít.
H: Thông qua buổi du xuân của chị em Thuý Kiều tác giả khắc hoạ hình ảnh một lễ hội truyền thống xa xưa. Em hãy đọc kĩ các chú thích kết hợp với đoạn thơ để nêu lên cảm nhận về lễ hội truyền thống ấy?
H: Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu thơ cuối có gì khác với 4 câu thơ đầu? Vì sao?
+ Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nắng nhạt, khe nước nhỏ, nhịp cầu nhỏ bắc ngang. 
+ Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân thơ thẩn, dòng nước uốn quanh.
+ Tuy vậy, cái không khí nhộn nhịp rộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lặng dần.
+ Thời gian, không gian thay đổi.
H: Phân tích sắc thái ý nghĩa của các từ láy? 
+ Những từ láy: "tà tà, thanh thanh, nao nao" , không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người. Hai chữ "nao nao" đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật. 
H: Hãy phân tích những thành công và nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích? (đoạn thơ có kết cấu hợp lí như thế nào?)
Cách sử dụng từ ghép, từ láy giầu chất tạo hình, sự kết hợp giữa bút pháp tả cụ thể, chi tiết và bút pháp gợi có tính chất điểm xuyết, chấm phá.
H: Nhận xét gì về bức tranh cảnh ngày xuân?
- Một học sinh đọc ghi nhớ SGK
Nội dung 
I- Đọc hiểu chú thích: 
1. Đọc:
2. Chú thích: 
a) Vị trí: Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều.
b) Kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân. 
- 4 câu đầu: gợi tả khung cảnh mùa xuân.
- 8 câu tiếp: gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
- 6 câu cuối: cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
II- Đọc hiểu văn bản: 
1. Khung cảnh mùa xuân: 
Cỏ non xanh .
.bông hoa
-> Hai câu đầu vừa nói thời gian, vừa gợi khung cảnh mùa xuân. Ngày xuân trôi nhanh như con thoi dệt cửi, những cánh én vẫn rộn ràng bay lượn giữa bầu trời trong sáng tựa thoi đưa.
-> Bức tranh tuyệt đẹp mùa xuân là hai câu 3 và 4, thảm cỏ non trải rộng tới chân trời, là nền cho bức tranh xuân, điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng -> màu sắc hài hoà gợi vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ tinh khôi. 
2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ là tảo mộ.
Dập dìu tài tử
Ngựa.
Ngổn ngang
Vó rắc giấy bay
=> Một loạt từ 2 âm tiết (ghép - láy) là tính từ, danh từ, động từ : xuất hiện, gần xa, yến anh, chị em, tài tử, giai nhân, nô nức, sắm sửa, dập dìu,
=> Gợi lên không khí lễ hội dập dìu, rộn ràng. Các danh từ yến anh, chị em gợi tả sự đông vui, rộn ràng, náo nhiệt các tính từ làm rõ hơn tâm trạng của người đi hội.
=> Qua cuộc du xuân của chị em Kiều, tác giả khắc hoạ một truyền thống văn hoá lễ hội xa xưa. Tiết thanh minh, mọi người sắm sửa lễ vật để đi tảo mộ để vui hội đạp thanh.
3. Khung cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.
- Tà tà.
 ..bắc ngang.
=> Cảnh vẫn thanh nhẹ dịu dàng nhưng thời gian không gian thay đổi. Điều quan trọng là cảnh được cảm nhận qua tâm trạng. 
-> Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện.
III- Tổng kết: 
1, Nghệ thuật
2, Nội dung
Ghi nhớ: SGK. tr. 87
IV- Luyện tập:
Đọc diễn cảm đoạn thơ
- Viết đoạn văn miêu tả cảnh ngày xuân.
4. Củng cố: 
- Khái quát lại về nội dung nghệ thuật?
5. Hướng dẫn về nhà: 
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Học nội dung mục ghi nhớ.
- Soạn bài "Kiều ở lầu Ngưng Bích" 

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 28.doc