Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lý - phần Quang học lớp 9

Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lý - phần Quang học lớp 9

Bài1: Nhiệt độ bình thường của thân thể người là 36,60C. Tuy nhiên ta không thấy lạnh khi nhiệt độ của không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là 360C. Còn trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C người ta cảm thấy lạnh. Giải thích nghịch lí này như thế nào?

Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện được từ một vật nóng hơn sang một vật lạnh hơn. Nhưng một chậu nước để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi được vì không nhận được sự truyền nhiệt từ không khí vào nước. Tuy vậy, trên thực tế , nước vẫn cứ bay hơi. Hãy giải thích điều như là vô lí đó.

Bài 3: Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy.Nhưnng có thể đun sôi nước trong một cái cốc bằng giấy, nếu đưa cốc này vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang cháy. Hãy giải thích nghịch lí đó.

 

doc 53 trang Người đăng hoaianh.10 Ngày đăng 19/03/2018 Lượt xem 470Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lý - phần Quang học lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Một số bài tập định tính
Nhiệt học
Bài1: Nhiệt độ bình thường của thân thể người là 36,60C. Tuy nhiên ta không thấy lạnh khi nhiệt độ của không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là 360C. Còn trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C người ta cảm thấy lạnh. Giải thích nghịch lí này như thế nào?
Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện được từ một vật nóng hơn sang một vật lạnh hơn. Nhưng một chậu nước để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi được vì không nhận được sự truyền nhiệt từ không khí vào nước. Tuy vậy, trên thực tế , nước vẫn cứ bay hơi. Hãy giải thích điều như là vô lí đó.
Bài 3: Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy.Nhưnng có thể đun sôi nước trong một cái cốc bằng giấy, nếu đưa cốc này vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang cháy. Hãy giải thích nghịch lí đó.
Bài 4: Về mùa hè, ở nhiều xứ nóng người ta thường mặc quần áo dài hoặc quấn quanh người bằng những tấm vải lớn. Còn ở nước ta lại thường mặc quần áo mỏng, ngắn. Vì sao vậy?
Bài 5: Tại sao trong tủ lạnh, ngăn làm đá được đặt trên cùng, còn trong các ấm điện, dây đun lại được đặt gần sát đáy?
Bài 6: Một quả cầu kim loại được treo vào một lực kế nhạy và nhúng trong một cốc nước. Nếu đun nóng đều cốc nước và quả cầu thì số chỉ lực kế tăng hay giảm? Biết rằng khi nhiệt độ tăng như nhau thì nước nở nhiều hơn kim loại.
Bài tập về trao đổi nhiệt
Bai 1: Người ta thả vào 0,2kg nước ở nhiệt độ 200C một cục sắt có khối lượng 300g ở nhiệt độ 100C và một miếng đồng có khối lượng 400g ở 250C. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp và nêu rõ quá trình trao đổi nhiệt giữa các thành phần trong hỗn hợp đó.
Bài 2: Để có M = 500g nước ở nhiệt độ t = 180C để pha thuốc rửa ảnh, người ta đẵ lấy nước cất ở t1= 600C trộn với nước cất đang ở nhiệt độ t2= 40C. Hoỉ đẵ dùng bao nhiêu nước nóng và bao nhiêu nước lạnh? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình.
Bài 3: Để xác định nhiệt độ của một chiếc lò, người ta đốt trong nó một cục sắt có khối lượng m = 0,3kg rồi thả nhanh vàotrong bình chứa m1 = 4kg nước có nhiệy độ ban đầu là t1 = 80C. Nhiệt độ cuối cùng trong bình là t2 = 160C. Hãy xác định nhiệt độ của lò. Bỏ qua trao đổi nhiệt với vỏ bình. Nhiệt dung riêng của sắt là c = 460J/kg.K.
Bài 4: Một cục đồng khối lượng m1 = 0,5kg được nung nóng đến nhiệt độ t1 = 9170C rồi thả vào một chậu chứa m2 = 27,5kg nước đang ở nhiệt độ t2 = 15,50C. Khi cân bằng nhiệt độ thì nhiệt độ của cả chậu là t = 170C. Hãy xác định nhiệt dung riêng của đồng. Nhiệt dung riêng của nước c2 = 4200J/kg.K. Bỏ qua trao đổi nhiệt với chậu nước.
Bài 5: Để có thể làm sôi m = 2kg nước có nhiệt độ ban đầu t1 = 100C chứa trong một chiếc nồi bằng nhôm có khối lượng m1 chưa biết, người ta đẵ cấp một nhiệt lượng Q = 779 760J. Hãy xác định khối lượng của nồi. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/Kg.K. Xem như không có nhiệt lượng hao phí.
Bài 6: Một nhiệt lượng kế khối lượng m1 = 100g, chứa m2 = 500g nước cùng ở nhiệt độ t1= 150C. Người ta thả vào đó m = 150g hỗn hợp bột nhôm và thiếc được nung nóng tới t2 = 1000C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t = 170C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hỗn hợp. Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, nhôm, thiếc lần lượt là : c1 = 460J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K ; c3 = 900J/kg.K ; c4 =230J/kg.K.
Bài 7 : Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở t1 = 400C. Bình 2 chứa m2 = 1kg nước ở t2 = 200C. Người ta trút một lượng nước m, từ bình 1 sang bình 2. Sau khi ở bình 2 nhiệt độ đẵ ổn định, lại trút lượng nước m, từ bình 2 trở lại bình 1. nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t,1 = 380C. Tính khối lượng nước m, trút trong mỗi lần và nhiệt độ cân bằng t,2 ở bình 2.
Bài 8 : Có hai bình, mỗi bình đựng một chất lỏng nào đó. Một HS lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 2 trút vào bình 1 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng ở bình 1 sau mỗi lần trút : 200C, 350C, rồi bỏ sót mất 1 lần không ghi, rồi 500C. Hãy tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt ở lần bị bỏ sót không ghi, và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 trút vào. Coi nhiệt độ và khối lượng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đều như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Bài 9 : a) Một hệ gồm có n vật có khối lượng m1, m2,..mn ở nhiệt độ ban đầu t1, t2, .tn, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c1, c2,  cn, trao đổi nhiệt với nhau.Tính nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng nhiệt.
 b) Ap dụng : Thả 300g sắt ở nhiệt độ 100C và 400g đồng ở 250C vào 200g nước ở 200C. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt là 460, 400 và 4200J/kg.K.
Bài 5: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C.
	a) Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra. Nước nóng đến 21,20C. tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết NDR của nhôm, nước, đồng lần lượt là: c1 = 880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K; c3 = 380J/kg.K. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường
 b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng tỏa ra môI trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.
 c) nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00C nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu không tan hết. Biết NNC của nước đá là = 3,4.105J/kg.
Bài tập về NSTN của nhiên liệu và hiệu suất của động cơ nhiệt
Bài 1: Dùng bếp dầu đun sôi 2,2 lít nước ở 250C dựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg. Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu tỏa ra khi bị đốt cháy làm nóng ấm và nước trong ấm, NDR của nước và nhôm theo thứ tự lần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K, NSTN của dầu hỏa là 44.106J/kg. Hãy tính lượng dầu cần dùng?
Bài 2: Để có nước sôi các nhà thám hiểm đẵ phải đun nóng chảy 1kg băng có nhiệt độ ban đầu t1 = - 100C và đẵ dùng hết 4kg củi khô. Hãy tính hiệu suất của bếp, biết rằng NSTN của củi là q = 107J/kg. 
Bài 3:Một ôtô chạy với vận tốc v = 54km/h thì công suất máy phải sinh ra là P = 45kW. Hiệu suất của máy là H = 30%. Hỏi cứ đi 100km thì xe tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
Xăng có khối lượng riêng D = 700kg/m3 và NSTN q = 4,6.107J/kg.
Bài 4: Một động cơ nhiệt hiệu suất H = 16%, công suất trung bình P =15kW, mỗi ngày làm việc 6 h. Hỏi với số xăng dự trữ là 3500lít, động cơ làm việc được bao nhiêu ngày? Cho biết khối lượng riêng và NSTN của xăng ở bài trên.
Bài 5: Một ôtô được trang bị một động cơ tuabin hơi có công suất 125 sức ngựa và hiệu suất 0,18. Hỏi cần bao nhiêu củi để ôtô đi được quãng đường 1km với vận tốc 18km/h, và với công suất tối đa của động cơ. NSTN của củi là 3.106cal/kg. 1 sức ngựa bằng 736W, còn 1cal = 4,186J.
Bài 6: a) Tính lượng dầu cần để đun sôi 2 lít nước đựng trong một ấm bằng nhômcó khối lượng 200g. Biết NDR của nước và ấm nhôm là c1=4200J/kg.K; c2 = 880J/kg.K, NSTN của dầu là q = 44.106J/kg và hiệu suất của bếp là 30%.
 b) Cần đun thêm bao lâu nữa thì nước hóa hơi hoàn toàn. Biết bếp dầu cung cấp nhiệt một cách đều đặn và kể từ lúc đun cho đến lúc sôi mất thời gian 15 phút. Biết nhiệt hóa hơi của nước L = 2,3.106J/kg.
Bài tập về sự chuyển thể của các chất trong quá trình trao đổi nhiệt
Bài 1: Một bếp dầu dùng để đun nước. Khi đun 1kg nước ở 200C thì sau 10 phút nước sôi. Cho bếp dầu cung cấp nhiệt một cách đều đặn.
a) Tìm thời gian cần thiết để đun lượng nước trên bay hơihoàn toàn. Cho NDR và NHH của nước là c = 4200J/kg.K; L = 2,3.106J/kg. Bỏ qua sự thu nhiệt của ấm nước.
 b) Giải lại câu a nếu tính đến ấm nhôm có khối lượng 200g có NDR 880J/kg.K.
ĐS: a. 1h 18ph 27s b. 1h 15ph 42s
Bài 2: Để có 50 lít nước ở t = 250C, người ta đổ m1kg nước ở t1 = 600C vào m2 kg nước đá ở t2 = - 50C. Tính m1 và m2. Nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1 = 4200J/kg.K ; c2 = 2100J/kg.K, Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105J/kg.
ĐS: 12,2kg và 37,8kg
Bài 3: Trong một bình đồng khối lượng m1 = 400g có chứa m2 = 500g nước cùng ở nhiệt độ t1 = 400C. Thả vào đó một mẩu nước đá ở t3 = -100C. Khi có cân bằng nhiệt ta thấy còn sót lại m, = 75g nước đá chưa tan. Xác định khối lượng ban đầu m3 của nước đá. Cho NDR của đồng là 400J/kg.K.
ĐS: 0,32kg
Bài 4: Dẫn m1 = 0,5kg hơi nước ở t1 = 1000C vào một bình bằng đồng có khối lượng m2 = 0,3kg trong đó có chứa m3 = 2kg nước đá ở t2 = - 150C. Tính nhiệt độ chung và khối lượng nước có trong bình khi có cân bằng nhiệt. Cho NDR của đồng là 400J/kg.K.
ĐS: 580C và 2,5kg
Bài 5: Thực nghiệm cho thấy rằng nếu đun nóng hoặc làm lạnh nước mà áp dụng một số biện pháp đặc biệt thì có thể được nước trong trạng thái lỏng ở các nhiệt độ trên 1000C (gọi là nước nấu quá) và dưới 00C (gọi là nước cóng)
Trong một nhiệt lượng kế chứa m1 = 1kg nước cóng có nhiệt độ t1 = -10 0C. Người ta đổ vào đó m2 = 100g nước đẵ được nấu quá đến t2 = +1200C. Hỏi nhiệt độ cuối cùng trong nhiệt lượng kế bằng bao nhiêu? Vỏ nhiệt lượng kế có khối lượng M = 425g và NDR c = 400J/kg.K. 
ĐS: 40C
Bài 6: Khi bỏ một hạt nước nhỏ vào nước cóng thì nước lập tức bị đóng băng. Hãy xác định
Có bao nhiêu nước đá được hình thành từ M = 1kg nước cóng ở nhiệt độ t1 = - 80C.
Cần phải làm cóng nước đến nhiệt độ bằng bao nhiêu để nó hoàn toàn biến thành nước đá.
 Bỏ qua sự phụ thuộc NDR và NNC của nước vào nhiệt độ.
ĐS: a. 86g b. -1620C
Chủ đề 1: Vẽ tia tới và tia phản xạ
Bài 1: Một người có chiều cao H = 1,8m đứng soi trước 1 gương phẳng treo thẳng đứng.
a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng đi từ chân người đó tới gương rồi phản xạ tới mắt. b) Hỏi chiều cao tối thiểu của gương phải bằng bao nhiêu để người đó khi đứng yên có thể nhìn thấy hết chiều cao của mình trong gương? Khoảng cách từ sàn đến mép dưới của gương phải là bao nhiêu nếu tầm cao của mắt là H1 = 1,68m? 
Bài 2: Hai gương phẳng G1, G2 làm với nhau một góc nhọn à như hình 3.12. S là một điểm sáng, M là vị trí đặt mắt. Hãy trình bày cách vẽ đường đi tia sáng từ S phản xạ lần lượt trên G1, rồi G2 và tới mắt.
 M
 S
 a
Bài 3: Các gương phẳng AB,BC,CD được sắp xếp như hình vẽ. ABCD là một hình chữ nhật có AB = a, BC = b; S là một điểm sáng nằm trên AD và biết SA = b1. 
Dựng tia sáng đi từ S, phản xạ lần lượt trên mỗi gương AB,BC,CD một lần rồi trở lại S. 
Tính khoảng cách a1 từ A đến điểm tới trên gương AB.
 A B 
S 
D C
Bài 4: Hai gương phẳng M1, M2 đặt song song với mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d. Trên đường thẳng song song với hai gương có hai điểm S, O với các khoảng cách được cho trên hình vẽ
Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O.
Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B.
 O
 h
 S
A a B
Bài 5: Hai mẩu gương phẳng nhỏ nằm cách nhau và cách một nguồn điểm những khoảng như nhau. Góc à giữa hai gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng
hướng thẳng về nguồn
quay ngược trở lại nguồn theo đường cũ.
 . S
 G1 G2
Chủ đề 2: Vận tốc chuyển động của ảnh qua Gươn ... LK một cục nước đá khác ở 00C, giữa nó có chứa một cục đồng nhỏ có khối lượng m3 = 10g, còn phần nước đá bao quanh cục đồng là m’2 = 0,2kg.
Hỏi cần phải rót thêm vào NLK bao nhiêu nước ở 100C để cục nước đá chứa đồng bắt đầu chìm xuống nước? Cho rằng tốc độ tan của các cục nước đá là như nhau.
Biết NDR của nước và nước đá là Cn= 4.200J/kgK, Cnđ = 2.100 J/kgK, Khối lượng riêng của nước Dn= 1.000 kg/m3, của đồng Dđ= 8.900 kg/m3 , của nước đá Dnđ= 900 kg/m3 và nhiệt nóng chảy của nước đá là = 335.000 J/kg . 
Bài 2: ℓ1
O
Một thanh đồng chất tiết diện đều, đặt trên thành một bình đựng nước. ở một đầu thanh có buộc một quả cầu đồng chất có bán kính R sao cho quả cầu ngập hoàn toàn trong nước.
Hệ thống này cân bằng như hình vẽ. Cho biết trọng lượng riêng của quả cầu và nước đá là dc và dn Tỉ số ℓ 1 : ℓ 2 = a : b.
a. Tính trọng lượng của hai thanh đồng chất nói trên
 b. Có thể xảy ra trường hợp ℓ 1 > ℓ 2 được không? Giải thích tại sao.
 ℓ 2
Bài 3: Cho dây dẫn xx, thẳng, rất dài có dòng điện I chạy qua và một khung dây dẫn ABCD ở vị trí như hình vẽ. Hỏi trong khung dây dẫn ABCD có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Nếu:
a- Khung dây ABCD quay xung quanh xx, (nghĩa là trong khi chuyển động các cạnh AB, CD luôn luôn song song với xx, còn các cạnh CB, DA kéo dài luôn quay quanh O’, O cố định.
b- Khung dây ABCD tịnh tiến theo phương xx, (nghĩa là trong khi chuyển động các cạnh AB, CD trượt trên chính chúng còn các cạnh BC, AD luôn song song với chính chúng).
c- Khung ABCD tịch tiến theo phương O’C (nghĩa là trong khi chuyển động các cạnh BC, AD trượt trên O’C, OD còn các cạnh AB, DC luôn song song với xx’).
 x,
 B C
 O’ 
 I
 O A D
 x
Bài 4: 
Trong sơ đồ A là Ampe kế có Ra= 0 có số 0 ở chính giữa. R1 = 2Ω, R2=3 Ω, R3=6 Ω. Hỏi cường độ dòng điện mạch chính và dòng qua Ampe kế thay đổi như thế nào khi R4 thay đổi? Cho rằng UAB không đổi khi ta điều chỉnh R4.
 R1 R2
A A B
 R3
 R4=x
Bài 5: Một hộp đen có bề dày a=12cm trong đó đặt 2 thấu kính đối diện nhau (xem các thấu kính đặt sát thành hộp). Chiếu tới bằng một chùm tia sáng song song có bề rộng d, chùm tia ló ra khỏi hộp cũng là chùm song song có bề rộng 2d. Xác định tiêu cự của các thấu kính đặt trong hộp.
 a
 d 2d
Đề thi thử HS giỏi
Môn vật lí 9 
 Thời gian : 120 phút
Đề số 7
Bài 1: 
 Hai bản kim loại đồng chất tiết diện đều, có cùng chiều dài ℓ = 20cm và tiết diện nhưng có trọng lượng riêng khác nhau, d1=1,25d2. Hai bản được hàn dính lại ở đầu O và được treo bằng sợi dây. Để thanh nằm ngang, người ta thực hiện hai biện pháp sau: 
 a- Cắt một phần của bản thứ nhất và đem đặt lên chính giữa phần còn lại. Tìm chiều dài phần bị cắt.
 b- Cắt bỏ một phần bản thứ nhất. Tìm phần bị cắt đi.
 O 
Bài 2:
 Chất lỏng X, Y, Z có nhiệt độ theo thứ tự là 150C, 250C, 350C. Đem trộn chất lỏng X và Y ta được một hỗn hợp có nhiệt độ là 210C. Trộn hai chất lỏng Y và Z ta được một hỗn hợp có nhiệt độ 320C. Hỏi hỗn hợp X và Z có nhiệt độ là bao nhiêu?
Bài 3:
 Cho một nguồn điện 9V, một bóng đèn Đ(6V-3W), một biến trở con chạy Rx có điện trở lớn nhất 15Ω. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có để đèn sáng bình thường. Xác định vị trí con chạy và điện trở của biến trở Rx tham gia vào mạch.
Bài 4: 
 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó có 50 Vôn kế giống hệt nhau, 50 Ampe kế khác nhau, Biết V1 chỉ 9,6V, A1 chỉ 9,5mA, A2 chỉ 9,2mA. Tìm tổng số chỉ của 50 Vôn kế.
 A1 A2 A3 A50
+
 U V1 V2 V3 V49 V50
-
Bài 5: 
 Một điểm sáng S nằm tại tiêu điểm của một TKHT mỏng có đường rìa của TK là đường tròn.
 a- Phía sau TK đặt một màn ảnh vuông góc với trục chính của TK. Vùng sáng trên màn có hình gì? Tại sao?
 b- Giữ nguyên điểm sáng và màn, cắt đôi TK rồi đổi vị trí giữa hai TK. Hình ảnh trên màn lúc này như thế nào? Tại sao?
S
 O màn
S màn
Đề thi thử HS giỏi
Môn vật lí 9 
 Thời gian : 120 phút
Đề số 8 
Bài 1: Hiệu điện thế tại ổ cắm điện khi không dùng điện là 120V. Nếu mắc vào đó một máy sấy có hiệu điện thế và công suất định mức là 120V-300W thì công suất thực tỏa ra chỉ còn là 250W.
a- Nếu mắc song song hai máy sấy như trên vào ổ cắm thì công suất thực tỏa ra ở hai máy là bao nhiêu ? Bỏ qua sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ.
b- Hãy nêu một giải pháp để khắc phục hiện tượng trên.
Bài 2: Một ấm bằng nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 0,5 lít nước ở 300C. Để đun sôi nước người ta dùng một bếp điện loại 220V-1.000W, hiệu suất 88%. Biết nhiệt dung riêng của nhôm C1= 880J/kg.độ; của nước C2=4.200 J/kg.độ. Nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,4.105J/kg.
1- Bếp dùng ở hiệu điện thế 220V, bỏ qua sự tỏa nhiệt của ấm và nước ra môi trường:
a- Tính thời gian cần để đun sôi nước.
b- Khi nước bắt đầu sôi, nếu đun thêm 4 phút thì có bao nhiêu phần trăm lượng nước hóa hơi?
2- Bếp dùng ở hiệu điện thế 180V, hiệu suất của bếp và lượng nước trong ấm như lúc đầu, khi đó sau thời gian t = 293s kể từ lúc bắt đầu đun thì nước sôi. Tính nhiệt lượng trung bình do ấm và nước tỏa ra môi trường trong mỗi giây.
Bài 3: Có 6 bóng đèn gồm 2 loại: loại 1 ghi 6V- 3W, loại 2 ghi 3V-3W. Một điện trở làm bằng dây dẫn có đường kính 2mm (dây được bọc nhựa), điện trở suất 2.10-8 m được quấn thành 125 vòng trên lõi hình trụ bán kính 30cm. Các bóng đèn được mắc thành mạng rồi nối tiếp với điện trở và mắc vào hiệu điện thế không đổi U=12V. Hỏi phải mắc các bóng đèn như thế nào để chúng sáng bình thường? Mỗi loại có bao nhiêu bóng?
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là U. Khi mở cả hai khóa K1 và K2 thì cường độ dòng điện qua ampe kế là I0. Khi đóng K1 và mở K2 thì cường độ dòng điện qua ampe kế là I1. Khi đóng K2 và mở K1 thì cường độ dòng điện qua ampe kế là I2. Khi đóng cả hai thì cường độ dòng điện qua ampe kế là I.
a. Lập biểu thức tính I qua I0, I1 và I2=.
b. Cho I0 = 1A, I2 = 5A, I3 = 3A và R3= 7Ω. Tính I, R1, R2 và U.
 R2 K2
 R3
 K1 R1
M N
 A
 + -
Bài 5: Cho gương phẳng hình vuông cạnh a đặt thẳng đứng trên sàn nhà, mặt hướng vào tường và song song với tường Trên sàn nhà, sát chân tường, trước gương có điểm sáng S.
a- Xác định kích thước vết sáng trên tường do chùm tia phản xạ từ gương tạo nên.
b- Khi gương dịch chuyển với vận tốc v vuông góc với tường, sao cho G luôn ở vị trí thẳng đứng và song song với tường thì ảnh S’ của S và kích thước vết sáng thay đổi như thế nào? Giải thích. Tìm vận tốc của ảnh S’.
Đề thi thử HS giỏi
Môn vật lí 9 
 Thời gian : 120 phút
Đề số 9 
Bài 1: Một viên bi thủy tinh có thể tích 0,2cm3 rơi đều trong nước. Hãy xác định nhiệt lượng tỏa ra khi viên bi dịch chuyển được h = 6m. Khối lượng riêng của thủy tinh là 2,4 g/cm3.
 h
Bài 2: Hãy xác định trọng lượng thực P1 của một vật có thể tích V1 = 1.000 cm3, biết rằng khi cân trong không khí bằng cân có hai tay đòn như nhau, thì nó cân bằng với một quả cân bằng đồng có khối lượng m = 800g. Biết khối lượng riêng của đồng là D0 = 8,8 g/cm3, của không khí là D = 1,3g/dm3.
Bài 3
Cho một bóng đèn ( 6V- 3,6W ), một khóa K ngắt, mở tự động sau mỗi 30s, hai biến trở R1 ,R2 và một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=10V.
Hãy mắc các dụng cụ trên thành mạch điện sao cho khi khóa K đóng thì công suất tiêu thụ của đèn là 2,5W, khi khóa K mở thì công suất tiêu thụ của đèn là 1,6W. Xác định R1 và R2.
 b) Tính điện năng tiêu thụ của mạch trong 30 phút.
Bài 4: Một cái hộp trên đó có lắp ba bóng đèn (trong đó có 2 bóng đèn 1V - 0,1W và một bóng 6V-1,5W) Một khóa K và hai đầu nối A, B. Nối hai đầu A, B vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 6V thì thấy như sau: 
 + Khi mở khóa K thì cả ba bóng đèn đều sáng.
 + Khi đóng khóa K thì chỉ có bóng 6V-1,5W sáng.
Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong hộp và tính công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn khi: 
 + Đóng khóa K.
 + Mở khóa K.
Biết rằng, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn nhỏ hơn 2/3 hiệu điện thế định mức thì đèn không sáng.
 K
 . .
 A B
Bài 5: Một chùm sáng song song với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính có mặt phản xạ quay về phía thấu kính và cách thấu kính 15cm. Trong khoảng giữa thấu kính và gương người ta quan sát thấy có một điểm rất sáng.
Giải thích và tính khoảng cách từ điểm sáng tới thấu kính. Vẽ đường truyền của tia sáng (không vẽ các tia sáng qua thấu kính lần thứ hai).
Quay gương đến vị trí hợp với trục chính một góc 450. Vẽ đường truyền của tia sáng và xác định vị trí của điểm sáng quan sát được lúc này.
Đề thi thử HS giỏi
Môn vật lí 9 
 Thời gian : 120 phút
Đề số 10
Bài 1. Hộp bao nòng của một súng liên thanh với dung tích V = 3,38 lít chứa hỗn hợp nước và glixêrin (một chất lỏng ngọt), trong đó nước chiếm 75% thể tích. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp là - 100C. Hỏi sau bao nhiêu phát đạn thì nhiệt độ hỗn hợp đạt đến 1000C. Mỗi viên đạn chứa 3,2g thuốc, nòng súng bằng thép có khối lượng M = 2,1kg. Có 74% nhiệt lượng chuyển thành nhiệt làm nóng nòng sún và hỗn hợp. Năng suất tỏa nhiệt của thuốc súng bằng 4,2.106J/kg, NDR của glixêrin là 2436J/kg.K, của thép là 460J/kg.K, Khối lượng riêng của glixêrin D1 = 1,26g/cm3. 
h1
 h2 h3
Bài 2. Một chiếc ôtô tắt máy và bắt đầu xuống dốc không phanh. Đoạn dốc thứ nhất dài l1 = 10m, cao h1 = 5m (so với chân dốc), đoạn thứ hai dài l2 = 100m, cao h2 = 2m. Sau đó là đoạn dốc đi lên, cứ 100 m dài thì lại cao thêm h3 = 4m (hình vẽ) . Hỏi ôtô có thể đi được bao nhiêu mét trên con dốc này, biết rằng trên đoạn dốc thứ hai nó chạy đều. Xem lực cản tác dụng lên xe như nhau ở mọi đoạn dốc.
 R1 C R3
 A V + B
 + _ _
 R2 D r r
Bài 3. cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn, cực dương ở điểm C.
UAB = 12V; R1= 5Ω; R2= 25Ω; R3= 20Ω.
Tìm R biết rằng nếu chuyển 2 điện trở r ghép song song vào D và B thì số chỉ của vôn kế tăng ba lần.
Bài 4. Trong mạch có bộ bóng đèn cùng loại (125V – 0,5A) ghép song song với nhau và được cung cấp điện bởi một nguồn UMN có công suất không đổi là 750W. Dây nối từ bộ bóng đến nguồn có điện trở R =5Ω.
Tìm số bóng để chúng sáng bình thường.
Nếu ta ghép thêm một bóng thi8f các đèn có độ sáng thay đổi ra sao?
Bài 5. Một thấu kính hội tụ L đặt trong không khí. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính trước thấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua Thấu kính là ảnh thật.
Vẽ hình tạo ảnh thật của AB qua thấu kính.
Thấu kính có tiêu cự là 20cm, Khoảng cách AA’ = 90cm. Dựa trên hình vẽ câu a và các phép tính hình học tính khoảng cách OA. 
Bài 7: Một chiếc ôtô tắt máy và bắt đầu xuống dốc không phanh. Đoạn đốc thứ nhất dài l1 = 10m, cao h1 = 5m (so với chân dốc), đoạn thứa hai dài l2 = 100m, cao l2 = 2m. Sau đó là đoạn dốc đi lên, cứ 100m dài thì lại cao thêm h3 = 4m (hình bên dới). Hỏi ôtô có thể đi đợc bao nhiêu mét trên con dốc này, biết rằng ở đoạn dốc thứ hai nó chạy đều. Xem lực cản tác dụng lên xe nh nhau ở mọi đoạn dốc.
 h1
 h2 h3

Tài liệu đính kèm:

  • docBoi_duong_HSG_phan_Quang_hoc_9.doc