Giáo án Lớp 9 - Môn Ngữ văn - Tuần thứ 1

Giáo án Lớp 9 - Môn Ngữ văn - Tuần thứ 1

A. Mục tiêu cần đạt:

 Giúp học sinh:

1. Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.

2. Kĩ năng: Rèn luyện đọc phân tích cảm thụ văn bản nghị luận.

3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn luyện theo gương Bác.

 

doc 325 trang Người đăng HoangHaoMinh Ngày đăng 01/06/2016 Lượt xem 817Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 9 - Môn Ngữ văn - Tuần thứ 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/8/2007.
 Ngày dạy : 
Tuần 1: 
 Tiết 1- 2:
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh. 
 lê anh trà
A. Mục tiêu cần đạt:
 Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
2. Kĩ năng: Rèn luyện đọc phân tích cảm thụ văn bản nghị luận. 
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn luyện theo gương Bác.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ....
- Đọc sách : Bác Hồ , Con người - phong cách.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra vở soạn, sách giáo khoa của học sinh.
3. Bài mới:
- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ đọc báo trong vườn Chủ Tịch Phủ.
- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới . Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về văn bản.
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- Giáo viên đọc đoạn 1,2 học sinh đọc tiếp :
- Giáo viên nhận xét cách đọc.
- Giáo viên kiểm tra một vài từ khó ở chú thích.
? Em hãy xác định thể loại của văn bản?
? Văn bản này được trích từ bài viết nào ? Của ai?
? Theo em văn bản trên có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và phân tích văn bản.
Học sinh đọc đoạn 1.
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như thế nào?
? Bằng con đường nào Người có được vốn tri thưc văn hoá ấy?
? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể nói như vậy?
Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sư kết hợp hài hoà những phong cách rất khác nhau, thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh đó là truyền thống và hiên đại, Phương Đông và Phương Tây , xưa và nay, dân tộc và quốc tế , vĩ đại và bình dị....
-> Một sự kết hợp thông nhất và hai hoà bậc nhất trong lịch sử, dân tộc từ xưa đến nay. 
Học sinh đọc đoạn 2
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?
? Vì sao có thể nói lối sông của Bác Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
Giáo viên đọc các câu thơ của Tố Hữu ca ngợi về Bác:
 "Mong....lối mòn"
Giáo viên phân tích câu: "Thu...tăm ao" để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc thanh cao. 
 Học sinh đọc đoạn 3
? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp phong cách Hồ Chí Minh .
? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì? 
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh , người viết đã dùng nhưng biện pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy được những vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí Minh ? 
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc : giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. 
2. Từ khó.
- Bất giác: tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trước.
- Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kì, bày vẽ.
3. Thể loại: văn bản nhật dung thuộc chủ đề : sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc 
4. Bố cục của văn bản: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu.........rất hiện đại: Quá trình hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Đoạn 2: Tiếp.........hạ tắm ao : Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác.
-Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh . 
II. Phân tích:
1. Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng ( ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân tộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơí sâu sắc như Bác.)
- Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân.
+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phương Đông đến Phương Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ..
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nươc ngoài,...->Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu với các dân tộc trên thế giới .
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi ...đến mức khá uyên thâm.
+ Học trong mọi nơi, mọi lúc.
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực.
=> Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở Người để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, bình dị ,rất Phương Đông, rất Viêt Nam nhưng cũng rất mới và rất hiện đại. 
2. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và lam việc của Người.
- Có lối sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ....
+ Trang phục hết sức giản dị....
+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị đạm bạc nhưng vô cùng thanh cao, sang trọng
+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời.
+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan niệm thẩm mỹ , cái đẹp là sự giản dị tự nhiên. 
=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi cách sống của các vị hiền triết xưa )
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh 
- Giống : các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị, mà là một cách di dưỡng tinh thần , một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống.
- Khác : Đây là một lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị Chủ Tịch Nước, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
III. Tổng kết : 
1. Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ.
- So sánh các bậc danh nho xưa.
- Đối lập giưã các phẩm chất....
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt.
2. Ghi nhớ : SGK
Hoạt động IV: Hướng dẫn học ở nhà.
- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc chủ đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)
- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình".
D. Đánh giá điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
 Ngày soạn: 21/8/2007.
 Ngày dạy: 
Tiết 3 : các phương châm hội thoại
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm được các phương châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài ,bảng phụ.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trước bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn .....học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự....)
Hoạt động I : Hình thành khái niệm phương châm về lượng.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể).
? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dưới nước" thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết không? ? Cần trả lời như thế nào?
? Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng cần truyền tải một nội dung nào đó. Vậy câu trả lời của An là hiện tượng không bình thường trong giao tiếp.
? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện " Lợn cưới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời ?
? Qua câu chuyện này theo em cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì? Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên kết luận .
Giáo viên liên hệ với thưc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một văn bản hội thoại giữa học sinh và giáo viên....Vì không đọc kĩ đề bài, nắm đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị phê là lan man , thừa ý , thiếu ý...........
-> Đó là khuyết điẻm phương châm về lượng.
Hoạt động II : Hình thành phương châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
? Truyện cười này phê phán điều gì? ?Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ không cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em nói với giáo viên : Bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật , nói đúng cái tâm của mình , đúng tấm lòng mình , không nên nghĩ một đằng , nói một nẻo, nói thế này làm thế khác;
Đừng nói những điều gì mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực. Nói đúng sự thật là phương châm về chất trong hội thoại.
Giáo viên kết luận phương châm về chất .
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ , tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan
tới phương châm hội thoại về chất.
I. Phương châm về lượng.
* Ví dụ1:
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết.
- Điều mà an cần biết là một địa điểm cụ thể nào đó như ở bể bơi thành phố , sông , hồ ,biển.
-> Khi nói , câu nói phải cỏ nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp , không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
- Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ hỏi :
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
->Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
*Ghi nhớ : (SGK) 
 Khi giao tiếp cần chú ý :
+ Nói cho có nội dung.
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp (không thừa , không thiếu).
=> Đó là phương châm về lượng.
II. Phương châm về chất.
* Ví dụ: "Quả bí khổng lồ".
- Phê phán tính nói khoác.
-> Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
-> Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi nhớ.
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió....
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối......
Hoạt động III: Hướng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu. Học sinh lên chữa.
a, "Trâu....ở nhà" -> thừa cụm từ : "n ... àng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội ta.
- Hiểu thêm đặc điểm thể loại kịch như viết về cách tạo tình huống, phát triển mâu thuẫn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ.
B. Chuẩn bị :
- Đọc,chuẩn bị tài liệu 
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài mới.
- Hoạt động giảng dạy bài mới.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn tìm hiểu chung.
Học sinh đọc chú thích.
Giáo viên giới thiệu chung về tác giả.
Giáo viên giới thiệu bối cảnh hiện thực đất nước sau 75-80.
Giới thiệu về vở kịch .
? Xác định các nhân vật chính, phụ? Đọc phân vai .
? Xác định nội dung của đoạn trích.
Hoạt động 2: 
Giáo viên giới thiệu về khung cảnh trước đó của xí nghiệp T.Lợi để học sinh hiểu tình huống kịch ở cảnh 3.
? Trong kịch có hai tuyến nhân vật, hãy chỉ ra những tuyến nhân vật đó?
?Chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản giữa hai tuyến ở những mặt nào trong mối quan hệ công việc điều hành tổ chức sản xuất và quản lí trong xí nghiệp .
? Sự xung đột đó là biểu hiện mối quan hệ giữa những tư tưởng khác nhau như thế nào?
Đọc cảnh kịch ấn tượng của em về những nhân vật nào?
(Học sinh thảo luận từng nhân vật).
?Cảm nhận của em về xu thế phát triển và kết thúc của xung đột kịch.
Giáo viên bình.
Hoạt động 3:
Học sinh đọc ghi nhớ.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nhà thơ, nhà sáng tác kịch trưởng thành từ quân đội.
- Đặc điểm kịch : Đề cập đến thời sự nóng hổi trong cuộc sống đương thời-> Xã hội đang đổi mới mạnh mẽ.
2. Tác phẩm: 9 cảnh
- Trích trong "Tuyển tập kịch".
- Cảnh 3.
3. Đọc-tìm hiểu chú thích.
a,Đọc, tìm hiểu chú thích.
b,Đại ý:
Cuộc đối thoại gay gắt, công khai đầu tiên giữa hai tuyến mật diễn ra trong phòng làm việc của Giám đốc Hoàng Việt.
II. Phân tích :
1. Tình huống kịch và những mâu thuẫn cơ bản.
- Tình trạng ngưng trệ sản xuất ở xí nghiệp đòi hỏi có cách giải quyết táo bạo.
-> Giám đốc Hoàng Việt quyết điịnh công bố kế hoạch sản xuất mở rộng và phương án làm ăn mới.
=> Tuyên chiến với cơ chế quản lý, phương thức tổ chức lỗi thời mà Nguyễn Chính và Trương là tiêu biểu.
- Xung đột (mâu thuẫn) cơ bản giữa hai tuyến.
Hoàng Việt và Sơn
-Tư tưởng tiên tiến dám nghĩ, dám làm.
Phòng tổ chức lao động, tài vụ, quản đốc phân xưởng.
Phó Giám đốc
-Tư tưởng bảo thủ, máy móc
=> Mở rộng quy mô sản xuất phải có nhiều đổi thay mạnh mẽ, đồng bộ.
2. Những nhân vật tiêu biểu:
a, Giám đốc Hoàng Việt.
+ Người lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, dám nghĩ, dám làm.
+ Thẳng thắn, trung thực kiên quyết đấu tranh với niềm tin vào chân lí.
b, Kĩ sư Lê Sơn.
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn giỏi, gắn bó nhiều năm cùng xí nghiệp.
+ Sẵn sàng cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện hoạt động xí nghiệp.
c, Phó giám đốc Chính.
+ Máy móc, bảo thủ, gian ngoan, nhiều mánh khoé.
+ Vin vào cơ chế nguyên tắc chống lại sự đổi mới, khéo luồn lọt, xu nịnh.
d, Quản đốc phân xưởng Trương.
- Suy nghĩ, làm việc như một cái máy.
- Thích tỏ ra quyền thế, hách dịch với công nhân.
3. ý nghĩa của mâu thuẫn kịch và cách kết thúc tình huống.
- Cuộc đấu tranh giữa hai phái : đổi mới và bảo thủ.
=> Phản ánh tính tất yếu và gay gắt nhưng tình huống xung đột nêu trên là vấn đề nóng bỏng của thực tế đời sống sinh động.
- Cuộc đấu tranh gay go nhưng cái mới sẽ thắng vì nó phù hợp với yêu cầu thực tế đời sống, thúc đẩy sự đi lên của xã hội . Họ không đơn độc mà được sự ủng hộ của số đông trong xã hội.
III. Tổng kết.
- Nghệ thuật : Kịch với nhân vật tính cách rõ nét.
- Nội dung : Vấn đề đổi mới trong sản xuất.
Hoạt động 4: Học sinh luyện tập.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt sự phát triển của mâu thuẫm kịch trong đoạn trích.
? Sự phát triển của mâu thuẫn kịch.
? Phát biểu tình cảm của em với một nhân vật trong kịch.
Hoạt động5: Hướng dẫn học ở nhà.
- Tập diễn kịch .
- Chuẩn bị bài "Tổng kết văn”
D. Đánh giá điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
Ngày dạy: 27/12/2007.
Ngày soạn:
Tuần 34:
Tiết 167-168: Tổng kết văn học.
A. Mục tiêu cần đạt : 
 Giúp HS :
Hình dung lại hệ thống các văn bản tác phẩm văn học đã học và đọc thêm trong chơng trình ngữ văn toàn cấp TH cơ sở .
Hình thành nhữnghiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam : các bộ phận văn học , các thời kì lớn , những đặc sắc nổi bật về t tởng và NT .
B. Chuẩn bị : 
- GV đọc tài liệu 
- HS soạn bài theo SGK .
C. Tiến trình lên lớp :
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài mới.
- Hoạt động giảng dạy bài mới.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn mục A.
Gọi HS đọc SGK trang 186 .
? Văn học VN đợchình thành từ những bộphận nào ?
? Quan sát bảng thống kê tác phẩm VHDG cho biết : 
-VHDG đợc hình thành nh thế nào ?
-Hình thức tồn tại của nó ?
? Văn học DG có vai trò nh thế nào đối với đời sống con ngời ?
? Văn học DG có những thể loại nào ?
? Thời gian xuất hiện VH viết ?
? Văn học viết bao gồm những thành phần nào ? 
? Đặc điểm của thành phần VH chữ Hán ?
? Kể tên các tác phẩm VH chữhán đã học ?
? Thời gian xuất hiện văn học chữ Nôm ? Nêu các tác giả , tác phẩm tiêu biểu ?
? Chữ quốc ngữ xuất hiện ào thời gian nào ?
? Kể tên những tác giả , tác phẩm đàu tiên viết bằng chữ quốc ngữ ?
? Văn học VN trải qua nhhững thời kì nào ? 
? Tóm tắt những nét cơ bản của từng thời kì : về lịch sử , về văn học ?
? Lấy dẫn chứng tác giả, tác phẩm minh họa cho từng thời kì ? Yêu cầu HS đọc trang 191-192 .
? Nêu những nét nổi bật về nội dung của VHVN ?
? Điểm nổi bật về nghệ thuật ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phần B 
? Nhắc lại vắn tắt từng định nghĩa thể loại VHDG ?
HS đọc SGK trang 196 –197 .
? Sơ lợc về thể cổ phong . cho ví dụ ?
? Thể Đờng luật có những dạng nào . Cho ví dụ ?
? Gồm những thể nào ?
? Ngoài các thể thơ trên ta còn bắt gặp những thể loại nào ?
? Văn học hiện dại có những thể loại nào ? 
? Đọc lại một truyện ngắn hiện đại ( Lão Hạc – Nam Cao , Bến quê - Nguyễn Minh Châu ) và một truyện thời trung đại ( Chuyện ngời con gái Nam Xơng – Nguyễn Dữ ) rồi nhận xét về sự khác nhau trong cách trần thuật , xây dựng nhân vật ?
- GV chốt vấn đề .
I .Nhìn chung về nền văn họcViệt Nam .
A. Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam .
1/ Văn học dân gian : 
- Đợc hình thành từ xa xa và tiếp tục đợc bổ sung , phát triển trong các thời kì lịch sử tiếp theo (fol klore) .
- là sản phẩm của nhân dân , chủ yếu là tầng lớp bình dân .
- Đợc lu truyền chủyêú bằng cách truyền miệng ,có tính dị bản .
- Có vai trò quan trọng trong nuôi dỡng tâm hồn ,trí tuệ của nhân dân và là kho tàng phong phú văn học viết .
-Thể loại : Truyện ,truyện thơ , vè , chèo , tuồng ...
2/ Văn học viết :
- Xuất hiiện thế kỉ X 
- Văn học chữ Hán , chữ Nôm , chữ quốc ngữ 
a/ Văn học chữ Hán :
-Tiếp thu nhiều yếu tố và t tởng Trung Hoa nhngvẫn làmột thành phần của văn học Việt Nam , mang tinh thần dân tộc .
b. Văn học chữ Nôm : 
-Xuất hiện ở thế kỉ XIII 
- Tác phẩm cổ nhất : Quốc âm thi tập ( Nguyễn Trãi ) , tồn tại song song với chữ Hán và phát triển mạnh ở thế kỉ 18 – 19 , đỉnh cao : Truyện Kiều , thơ Hồ Xuân Hơng .
c. Văn học chữ quốc ngữ :
- Chữ quốc ngữ xuất hiện từ thếkỉ XVII nhng cuối thế kỉ XIX mới đợc dùng để sáng tác văn học.
-Muốn làm thằng cuội ( Tản Đà ), Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn 
B. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.
VHVN trải qua 3 thời kì lớn :
a.Từ thế kỉ X đến hếtthế kỉ XIX ( VHTĐ) : Văn học phát triển trong môi trờng xã hội phong kiến 
b. Từ đầu thế kỉ XX đến 1945 : Văn học chuyển sang thời kì hiện đại .
- Cuộc xâm lợc của thực dân Pháp và cuộc khai thác thuộcđịa của chúng .
- Nền văn học vận động theo hớng hiện đại hóa , có những biếnđổi toàndiện và mau lẹ , nhanh chóng kết tinh đợc những thành tựu xuất sắc ở giai đoạn 1930- 1945 .
c.Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay .
-Văn học trải qua 2 giai đoạn :
+ Giai đoạn 1945 – 1975 .
+ Từ sau 1975 đến nay .
C. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN .
1. Nội dung :
-Tinh thần yêu nớc , ý thức cộng đồng là truyền thống tinh thần nổi bật của VHVN .
-Tinh thần nhân đạo 
- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan .
2.Nghệ thuật : 
- Kết tinh sự dung dị ,tinh tế , vẻ đẹp hài hòa .
II. Sơ lợc một số thể loại VHVN .
A. Một số thể loại VHDG . 
1.Tự sự : thần thoại , truyền thuyết , cổ tích.
2. Trữ tình : ca dao – dân ca , chèo ,tuồng .
B. Một số thể loại VH trung Đại .
1. Các thể thơ :
a. Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc .
- Thể cổ phong : chỉ cần có vần , khong cần tuân theo niêm luật ( Côn Sơn ca, Chinh phụ ngâm khúc – nguyên tác chữ Hán ) 
- Thể Đường luật : có 3 dạng ;
Bát cú ( 8 câu ), tứ tuyệt ( 4 câu ), bài luật còn gọi là trờng luật ( 10 câu trở lên) 
b. Các thể thơ có nguồn gốc dân gian.
 -Thể lục bát 
- Thể song thất lục bát 
2. Các thể truyện kí .
3. Truyện thơ Nôm 
4. Một số thể văn nghị luận .
C. Môt số thể loại văn học VN hiện đại .
1. Truyện ( truyện ngắn , tiểu thuyết 
2. Tùy bút .
3. Thơ .
- HS nhận xét
Hướng dẫn 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập SGK .
D. Đánh giá điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
Ngày dạy:28/12/2007.
Ngày soạn:
Tiết 169-170: Kiểm tra tổng hợp cuối năm
- Thi theo đề của Phòng và Sở giáo dục.
- Đề và đáp án có trong tập hồ sơ.
Ngày dạy: 29/12/2007.
Ngày soạn:
Tuần 35.
Tiết 171-172: Thư (Điện) chúc mừng và thăm hỏi.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu trường hợp viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi .
- Biết cách viết thư(điện) chúc mừng và thăm hỏi.
- Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: 
Hoạt động 1:
Học sinh đọc ví dụ 1 SGK về 5 trường hợp cần viết thư(điện) .
Học sinh tìm thêm ví dụ.
?Mục đích và tác dụng của viết thư (điện).
Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh đọc văn bản và những yêu cầu câu hỏi trong SGK mục II (bài tập 1+2) .
Học sinh trả lời-Giáo viên nhận xét bổ sung.
Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3:
Học sinh lần lượt làm các bài tập trong SGK.
I. Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
- Các trường hợp cần viết thư, điện (SGK) .
- Bày tỏ lời chúc mừng hoặc thông cảm tới cá nhân hay tập thể .
II. Cách viết thư, điện chúc mừng và thăm hỏi.
- Nêu được lý do (chúc mừng thăm hỏi) mong muốn điều tốt lành .
- Viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân tình.
* Ghi nhớ : SGK.
III. Luyện tập.
- Tình huống viết thư (điện) chúc mừng: a, b, d, e.
- Tình huống cần viết thư (điện) thăm hỏi: c.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.
D. Đánh giá điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
Ngày dạy: 30/12/2007.
Ngày soạn:
Tiết 173-174-175: Trả bài kiểm tra Văn, Tiếng việt, bài kiểm tra tổng hợp.

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN VAN 9 DA CHINH SUA tap 1-2.doc