Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tiết học 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tiết học 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

 -Vũ Khoan -

I. Mục đích yêu cầu:

 Học sinh:

 - Thấy được: Người Việt Nam ngoài những điểm mạnh, những nét tốt đẹp như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, đức tính cần cù dũng cảm. Trí thông minh Còn không ít những điểm yếu yêu cầu gấp rút phải khắc phục để hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong thời kì mới

 - Trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả sắc bén.

 - Giáo dục ý thức tự địhn hướng cho mình trong cộng việc xây dựng phẩm chất, thói quen cần thiết.

 - Rèn kĩ năng cảm thụ văn bản nghị luận.

 

doc 4 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 27/04/2020 Lượt xem 164Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tiết học 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 102: Văn bản.	 Ngày dạy: 14 / 01/09
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
 -Vũ Khoan -
I. Mục đích yêu cầu: 
 Học sinh:
 - Thấy được: Người Việt Nam ngoài những điểm mạnh, những nét tốt đẹp như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, đức tính cần cù dũng cảm. Trí thông minhCòn không ít những điểm yếu yêu cầu gấp rút phải khắc phục để hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong thời kì mới 
 - Trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả sắc bén.
 - Giáo dục ý thức tự địhn hướng cho mình trong cộng việc xây dựng phẩm chất, thói quen cần thiết.
 - Rèn kĩ năng cảm thụ văn bản nghị luận. 
 II. Tiến trình hoạt động:
 1. Ổn định: 9a: / 36 ( vắng.) 
 2. Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn 4 em / lớp.
 3. Bài mới:
Giáo viên vào bài mới: Nêu những thách thức, khó khăn của đất nước trong thời kì đổi mới.
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Gv
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Gv
Gv
Hs
Gv
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Em đã từng thấy Vũ Khoan chưa? Chức vụ hiện nay của ông?
- Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác giả? 
- Vấn đề bàn luận ở đay là gì? có ý nghĩa như thế nào trong hoàn cảnh đó?
+ Tóm tắt vài nét chính về tác giả, tác phẩm.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.
- Hướng dẫn cách đọc: Giọng trầm tĩnh, khách quan nhưng gần gũi, giản dị.
+ Đọc văn bản.
- Luận điểm của văn bản nằm ở phần nào?Nêu cách vấn đề của tác giả?
- Tác giả nhấn mạnh điều cần chuẩn bị hành trang là gì?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích đoạn 1. 
- Trong bài này, tác giả cho rằng “Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. Điều đó có đúng không? Vì sao?
- Những luận cứ nào có thêû thuyết phục?
- Em hãy lấy ví dụ cụ thể?
+ Con người quan trong nhất vì con người là động lực phát triển của lịch sử nền kinh tế tri thức phát triển, con người đóng vai trò nổi trội.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn phân tích phần 2.
- Tác giả đã đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay như thế nào?
 - Trong hoàn cảnh thế giới như vậy tác giả phân tích hoàn cảnh hiện nay của nước ta như thế nào? Nêu ra điề đó nhằm mục đích gì?
+ Nhằm lập luận, khẳng định vai trò 
- Khái quát: Làm nổi bật sự chênh lệch của nước ta và thế giới để thấy dược tầm quan trong của nhiệm vụ hiện nay.
- Chuyển ý: Trước những nặng nề đó người viết có những điểm mạnh - yếu nào?
* Hoạt động 5: Hướng dẫn phân tích phần 3.
+ Đọc đoạn 3/ Trang 37.
- Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh – yếu nào trong tính cách và thói quen của người Việt Nam ?
- Điều đó có mối quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hoá- hiện đại hoá trong thời đại hiện nay?
+ Nêu và đối chiếu trong thời chiến và thời nay.
- Tác giả phân tích, lập luận bằng cách nào?
+ Đối chiếu.
- Lấy dẫn chứng sinh động thực tế: Thói ích kỉ không muốn ai hơn, khôn vặt, chỉ tích lợi cho mình – một lần hợp tác không đựơc bền lâu.
- Thái độ của tác giả khi nói phẩm chất trên?
- Việc sử dụng những thành ngữ, tục ngữ có tác dụng gì?
* Hoạt động 6: Hướng dẫn tổng kết. 
- Qua bài viết tác giả đã phân tích những điểm gì trong phẩm chất của người Việt?
+ Đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 7: Hướng dẫn luyện tập. 
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập1, 2 Sgk/T 31.
I. Giới thiệu chung:
 1. Tác giả: 
 2. Tác phẩm:
 Viết đầu thế kỉ XXI (2001) trong tập “Một góc nhìn tri thức”
II. Đọc – hiểu văn bản:
 1. Đọc – tìm hiểu chú thích:
 2. Cấu trúc văn bản:
- Luận điểm ->giải thích -> điểm mạnh, điêûm yếu -> kết luận .
3. Phân tích:
 a. Chuẩn bị hành trang là chuẩn bị của bản thân con người:
- Con người: động lực phát triển của lịch sử .
- Kinh tế tri thức: con người đóng vai trò nổi trội.
=> Con người đóng vai trò quan trọng.
b. Bối cảnh thêù giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
* Thế giới: + Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại.
+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế.
* Trong nước: Phải quyết ba nhiệm vụ:
 + Thoát khỏi nghèo, lạc hậu của nề kinh tế nông nghiệp.
 + Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
 + Tiếp cận kinh tế tri thức.
=> Sự chênh lệch lớn.
c. Những mặt mạnh, mặt yếu của người Việt:
Mặt mạnh
Mặt yếu
- Thông minh, nhạy bén với cái mới.
- Cần cù sáng tạo.
- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc trong chiến đấu chống giặc.
- Kém kĩ năng thực hành.
- Thiếu tỉ mỉ không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ.
- Đố kị nhau trong làm ăn và cuộc sống hằng ngày.
-> Lập luận đối chiếu, dẫn chứng cụ thể.
=> Cần khắc phục, hình thành thói quen tốt.
III. Tổng kết:
 * Ghi nhớ: Sgk/ Tr 30
IV. Luyện tập:
- Dẫn chứng thực tế: ích kỉ, tự ái, học không chăm, hay chấp vặt, ỉ lại.
4. Củng cố: Là thế hệ đang ngồi trên ghế nhà trường, em có suy nghĩ gì về bài viết của Vũ Khoan?
5. Hướng dẫn về nhà:
 a. Bài học:
 - Tự nhìn nhận bản thân mình để sữa chữa.
 - Bước vào thế kỉ này em sẽ làm gì?
 b. Chuẩn bị: 
 - Đọc phần a,b mục I, II/31 trả lời các câu hỏi bên dưới, mỗi tổ một viết lông. 
 - Nhận xét sự khác nhau giữa thành phần phụ chú và gọi đáp.
 - Tìm trong các văn bản đã học những câu (đoạn) có sử dụng thành phần phụ chú và gọi đáp.
***************************

Tài liệu đính kèm:

  • doct 102.doc