Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 49: Tổng kết từ vựng

Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 49: Tổng kết từ vựng

Tiết 49 Tổng kết từ vựng

A. Mục tiêu cần đạt.

* Giúp học sinh:

1. Kiến thức:

- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ ).

2. Kĩ năng:

Vận dụng những kiến thức đó vào trong nói , viết

3. Thái độ:

 Có ý thức học tập, trau dồi những kiến thức về hệ thống từ vựng

B. Chuẩn bị

- Thầy: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Chuẩn bị bảng phụ.

- Trò: Chuẩn bị bài - ôn tập.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2 )

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 )

Để củng cố kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 tiết học hôm nay cô cùng các em hệ thống lại kiến thức về sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ.

 

doc 5 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 18/05/2020 Lượt xem 35Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 49: Tổng kết từ vựng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/ 11 / 07 
Ngày giảng: 12/ 11 / 07 
Tiết 49 Tổng kết từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt.
* Giúp học sinh:
Kiến thức:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ ).
Kĩ năng:
Vận dụng những kiến thức đó vào trong nói , viết
Thái độ:
 Có ý thức học tập, trau dồi những kiến thức về hệ thống từ vựng
B. Chuẩn bị 
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Chuẩn bị bảng phụ.
- Trò: Chuẩn bị bài - ôn tập.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2’ )
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’ )
Để củng cố kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 tiết học hôm nay cô cùng các em hệ thống lại kiến thức về sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ.
* Hoạt động 3. Bài mới ( 41’ )
Hoạt động của
 thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
GV: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu do xã hội đặt ra. Trong sự phát triển của từ vựng hiện tượng một từ có thể phát triển nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.
? Có những hình thức phat triển nghĩa của từ là những hình thức nào? 
( GV gọi học sinh điền vào bảng phụ ).
- Phát triển nghĩa của từ 
( Phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ ).
- Phát triển số lượng các từ ngữ ( Cấu tạo thêm từ ngữ mới và vay mượn tiếng nước ngoài ).
? Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ sẽ ảnh hưởng như thế nào?
? Em hãy tìm ví dụ minh họa cho những cách phát triển của từ vựng đã nêu trong sơ đồ trên.
? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là từ mượn?
GV: Gọi học sinh đọc các nhận định.
? Chọn nhận định đúng?
? Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: Săm, lốp, bếp ga, xăng, phanh có gì khác với từ mượn như: A-xít; Ra-đi-ô; Vi-ta-min?
? Em hiểu gì về từ Hán Việt?
GV: Cho học sinh làm bài tập 2.
? Em hiểu thế nào là thuật ngữ? Biệt ngữ?
? Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay?
? Liệt kê một số từ ngữ là biệt lập xã hội?
? Nêu các hình thức trau dồi vốn từ?
GV: Cho học sinh giải nghĩa?
? Các nước thường dùng biện pháp gì để thực hiện bảo hộ mậu dịch?
( Đánh thuế cao hàng hoá nhập khẩu )
GV: Cho học sinh sửa lỗi dùng từ trong các câu.
? Xác định từ sai trong câu
-->Sửa lại.
I. Sự phát triển của từ vựng.
1. Các hình thức phát triển của từ vựng.
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ
2. Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ thì vốn từ không thể sản sinh nhanh, không đáp ứng nhu cầu giao tiếp.
- Phát triển của từ vựng bằng cách phát triển nghĩa của từ:
+( Dưa ) chuột; ( con ) chuột - Một bộ phận của máy tính.
- Phát triển bằng tăng số lượng từ ngữ.
Ví dụ: Cấu tạo từ mới: Sách đỏ, rừng phòng hộ, thị trường tiền tệ, tiền khả thi...
- Tạo thêm từ ngữ mới:
Ví dụ: In-tơ-nét; bệnh dịch sát.
- Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ ngữ thì nói chung mỗi từ chỉ có một nghĩa để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng của bản ngữ thì số lượng từ ngữ sẽ tăng gấp nhiều lần. Điều đó sẽ không xảy ra đối với bất kì ngôn ngữ nào trên thế giới.
=>Ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo cách thức đã nêu trong sơ đồ trên.
II.Từ mượn.
1.Khái niệm.
Ngoài từ thuần Việt do nhân dân ta sáng tạo ra chúng ta còn vay mượn nhiều từ ngữ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị. Đó là từ mượn.
2. Bài tập 2.
 -Nhận định đúng ( a )
3.Bài tập 3.
- Từ săm, lốp, bếp ga, xăng, phanh tuy là từ vay mượn nhưng nay đã được Việt hoá hoàn toàn. Về âm về nghĩa cách dong các từ này không khác gì với những từ thuần Việt: Bàn,
 ghế, trâu, bò...
- Các từ A-xít; Ra-đi-ô; Vi-ta-min là những từ vay mưộncnf những nét ngoại lai, chưa được Việt hoá. Mỗi từ được cấu tạo nhiề âm tiết, mỗi âm tiết trong từ chỉ có vỏ âm thanh mà không có nghĩa gì.
III. Từ Hán Việt.
1.Khái niệm.
- trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt dùng để tạo từ ghép. Có lúc dùng độc lập như một từ.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại: +Từ ghép đẳng lập.
+Từ ghép chính phụ.
2.Bài tập 2: Chọn quan niệm đúng.
- Chọn cách ( b ).
VI.Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
1.Khái niệm.
a.Thuật ngữ: Là nhữn từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kĩ thuât, công nghệ và thường được dùng trong văn bản khoa học - kĩ thuật - công nghệ.
b.Biệt ngữ xã hội chỉ dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.
=>Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
2.Vai trò của thuật ngữ trong đời sống xã hội hiện nay.
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ có ảnh hưởng lớn với đời sống con người. Trình độ dân trí không ngừng nâng cao.
- Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về vấn đề khoa học, công nghệ tăng lên chưa từng thấy-->Thuật ngữ đóng vai trò quan trọng.
3.Bài tập 3.
*Các biệt lập xã hội.
- Gậy ( điểm 1 ); trứng ( điểm o); ngỗng ( điểm 2 )
- Trúng mánh ( được may mắn)
- Khướu ( hay nói ); lều khều
( cao lêu nghêu ).
V.Trau dồi vố từ.
1. Các hình thức trau dồi vốn từ.
- Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên...
2.Giải thích nghĩa các từ ngữ:
- Bách khoa toàn thư: Từ điển Bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: Thảo ra để đưa thông qua ( động từ ). Bản thảo để đưa thông qua ( danh từ ).
- Đại sứ quán: Cơ quan đại diẹn chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.
- Hậu duệ:Con cháu của người đã chết.
- Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật.
3.Bài tập 3.
a. Béo bổ =>từ này chỉ tính chất cung cấp những chất bổ dưỡng cho cơ thể.
=>Sửa lại: Béo bở ( dễ mang lại lợi nhuận ).
b.Sai từ: Đạm bạc.
=>thay bằng : Tệ bạc ( Không nhớ ơn nghĩa ).
c.Sai từ: Tấp nập.
=>Thay từ: Tới tấp ( liên tiếp, dồn dập...).
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà ( 1’ )
GV hệ thống hoá các nội dung ôn tập.
- Chuẩn bị: Nghị luận trong văn bản tự sự.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 49 - TV.doc