Nội dung ôn tập kiểm tra học kì II - Vật lý 9 năm học 2010 - 2011

Nội dung ôn tập kiểm tra học kì II - Vật lý 9 năm học 2010 - 2011

BÀI 36 : TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

1. Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây.

2. Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hia đầu dây.

 Ta có : Php = R với P là công suất tải đi, R là điện trở của đường dây, U là hiệu điện thế hai đầu dây dẫn (V), Php là công suất tỏa nhiệt (hao phí) (W)

3.Cách làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện : + Giảm R hoặc tăng U. + Cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.VÌ khi U tăng n lần thì công suất hao phí giảm n2 lần.

BÀI 37 MÁY BIẾN THẾ

1.Cấu tạo : Bộ phận chính của máy biến thế gồm có

+ Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau.

+ Một lõi sắt chung cho cả hai cuộn dây.

2.Hoạt động :Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở hai đầu mỗi cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

3.Công thức : Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số vòng của các cuộn dây đó. Ơ đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy biến thế; ở nơi tiêu thụ điện đặt máy hạ thế.

Ta có : = khi U1>U2 (hay n1>n¬2 ) ta có máy hạ thế, còn khi U1

 

doc 4 trang Người đăng hoaianh.10 Ngày đăng 20/03/2018 Lượt xem 376Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập kiểm tra học kì II - Vật lý 9 năm học 2010 - 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT AN BIÊN
 TỔ BỘ MÔN THCS
 ________________
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKII -VẬT LÝ 9
Năm học 2010-2011
BÀI 36 : TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA 
1. Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây.
2. Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hia đầu dây.
 Ta có : Php = Rvới P là công suất tải đi, R là điện trở của đường dây, U là hiệu điện thế hai đầu dây dẫn (V), Php là công suất tỏa nhiệt (hao phí) (W)
3.Cách làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện : + Giảm R hoặc tăng U. + Cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.VÌ khi U tăng n lần thì công suất hao phí giảm n2 lần.	
BÀI 37 MÁY BIẾN THẾ 
1.Cấu tạo : Bộ phận chính của máy biến thế gồm có 
+ Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau.
+ Một lõi sắt chung cho cả hai cuộn dây.
2.Hoạt động :Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở hai đầu mỗi cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
3.Công thức : Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số vòng của các cuộn dây đó. Ơ đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy biến thế; ở nơi tiêu thụ điện đặt máy hạ thế.
Ta có : = khi U1>U2 (hay n1>n2 ) ta có máy hạ thế, còn khi U1<U2 ( hay n1<n2 ) ta có máy tăng thế.
BÀI 42 : THẤU KÍNH HỘI TỤ 
1.Thấu kính hội tụ : thấu kính được làm bằng vật liệu trong suốt( thường là thủy tinh hoặc nhựa), thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
2.Tia tới và tia ló :Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới, tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló.
3.Trục chính ∆ của thấu kính là đường thẳng mà khi tia tới trùng với ∆ sẽ vuông góc với mặt cũa thấu kính và cho tia ló truyền thẳng.
4.Quang tâm :Trục chính của thấu kính cắt thấu kính tại điểm 0 gọi là quang tâm của thấu kính.
5.Tiêu điểm :Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm nằm trên trục chính, khác phía với chùm tia tới, điểm đó gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ.
-Mỗi thấu kính có hai tiêu chuẩn chính F và F’ nằm về hai phía của thấu kính và cách đều quan tâm.
6.Tiêu cự :Khoảng cách từ quan tâm đến tiêu điểm OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính.
7.Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ : 
- Tia tới qua quang tâm O , tia ló tiếp tục truyền thẳng.
- Tia tới song song với trục chính, tia ló qua tiêu điểm F ’
- Tia tới qua tiêu điểm F , tia ló song song với trục chính.
BÀI 43 :ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ 
1. Vật đặt vuông góc với trục chính, ảnh của nó tạo bởi thấu kính cũng vuông góc với trục chính. Một điểm nằm tren trục chính thì ảnh của nó cũng nằm trên trục chính.
2. Đối với thấu kính hội tụ :
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật. 
Chú ý : Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. 
BÀI 44 : THẤU KÍNH PHÂN KÌ 
1.Thấu kính phân kì có phần giữa mỏng hơn phần rìa của thấu kính đó.
2. Trục chính ∆ và quang tâm O của thấu kính phân kì giống như của thấu kính hội tụ.
3.Tiêu điểm :một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló kéo dài cắt nhau tại một điểm nằm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới, điểm đó gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì. Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm chính F và F’ nằm về hai phía của thấu kính và cách đều quang tâm .
4.Tiêu cự :Khoảng cách từ quan tâm đến tiêu điểm OF = OF’ =f gọi là tiêu cự của thấu kính.
5.Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì :
 - Tia tới song song với trục chính, tia ló kéo dài qua tiêu điểm.
 - Tia tới đi qua quang tâm tiếp tục truyền thẳng.
BÀI 45 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ 
- Đối với thấu kính phân kì :
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn luôn cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Chú ý : Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
BÀI 47 : SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH 
1.Cấu tạo :Máy ảnh có bộ phận quan trọng là vật kính và buồng tối, chỗ đặt phim. Vật kính là một thấu kính hội tụ.
2.Sự tạo ảnh : ảnh trên phim của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
3.Công dụng :Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu ảnh thật của vật mà ta muốn chụp lên phim.
BÀI 48 : MẮT 
1.Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thủy tinh thể và màng lưới ( còn gọi là võng mạc ).
+ Thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm. Nó dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống làm cho tiêu cự của nó thay đổi.
	+ Màng lứơi là màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy được sẽ hiện rõ nét.
2.So sánh cấu tạo của mắt và máy ảnh :Thể thủy tinh đóng vai trò như một vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim. Anh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới.
3.Sự điều tiết của mắt là quá trình bị co giản hoặc phồng lên hoặc dẹt xuống làm thay đổi tiêu cự của nó sao cho ảnh rõ nét trên màng lưới.
4.Điểm cực viễn : Điểm xa nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực viễn (kí hiệu là Cv)
5 Điểm cực cận :Điểm gần nhất mà khi đó có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận ( kí hiệu là Cc). Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết rất mạnh nên chóng mỏi mắt.
6. Giới hạn nhìn rõ của mắt : khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
BÀI 50: KÍNH LÚP
1.Công dụng kính lúp : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ.
2.Số bội giác: Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi trên vành đỡ kính bằng các con số như 2X, 3X, 5X
Giữa số bội giác G và tiêu cự f (đo bằng đơn vị cm) của một kính lúp có hệ thức:
 G = 
Độ bội giác của kính lúp cho biết khi dùng kính lúp ta có thể thấy được một ảnh lớn lên gấp bao nhiêu lần so với khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính.
Ví dụ : Tính số bội giác của kính lúp có tiêu cự là 0,25 mm?
 Tính tiêu cự của kính lúp có số bội giác là 1,5 X ?
3.Cách quan sát 1 vật qua kính lúp :Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
BÀI 51 : ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU :
Các nguồn phát ra ánh sáng trắng : + Mặt trời; Các đèn dây tóc nóng sáng : bong đèn pin, bóng đèn pha ô tô ; Các đèn ống ( ánh sáng lạnh )
Các nguồn phát ánh sáng màu : Đèn LED; đèn laze; đèn ống quảng cáo.
Tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu : Chiếu ánh sáng trắng hay ánh sáng màu qua tấm lọc cùng màu sẽ được ánh sáng màu đó. Ánh sáng màu này khó truyền qua tấm lọc màu khác. 
Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đó, nhưng hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác.
BÀI 52 : PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG : 
Ánh sáng chiếu đến lăng kính là ánh sáng trắng. Qua lăng kính thấy một dải ánh sáng nhiều màu nằm sát nhau : đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
Làm thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc : 
	+ Chắn khe bằng tấm lọc đỏ thấy vạch đỏ, chắn bằng tấm lọc màu xanh thấy vạch xanh.
+ Chắn che bằng tấm lọc nửa đỏ nửa xanh thấy có hai vạch xanh và đỏ nằm cạnh nhau.
-Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng lăng kính hoặc đĩa CD.
BÀI 53: TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MÀU :
Thế nào là trộn các ánh sáng màu ? Trộn ánh sáng màu là chiếc hai hoặc nhiều chùm sáng màu đồng thời vào cùng một chỗ trên màn ảnh màu trắng. Màu của màn ảnh ở chỗ đó sẽ là màu thu được khi trộn các chùm sáng màu với nhau. 
	+ Khi trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau được ánh sáng khác hẳn.
	+ Không có “ ánh sáng màu đen”
Trộn các ánh sáng màu với nhau để được ánh sáng trắng : Trộn ba ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau thì thu được ánh sáng trắng. Trộn các ánh sáng màu từ đỏ đến tím với nhau thì cũng thu được ánh sáng trắng.
 An Biên, ngày 15 tháng 4 năm 2011
 TỔ TRƯỞNG

Tài liệu đính kèm:

  • docLy 9.doc