Ôn thi vào lớp 10 môn Văn

Ôn thi vào lớp 10 môn Văn

Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình cảm đồng chí sâu sắc, cảm động. Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô đọng gợi cảm.

Đoàn thuyền đánh cá Huy

Cận 1958 7 chữ Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới. Từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá.

 

doc 14 trang Người đăng duyphuonghn Ngày đăng 19/08/2021 Lượt xem 38Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Ôn thi vào lớp 10 môn Văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A. VĂN BẢN
I. THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (Lớp 9)
TT
Tên bài thơ
Tác 
giả
Năm
sáng
tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
1
Đồng chí
Chính Hữu
1948
Tự do
Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình cảm đồng chí sâu sắc, cảm động.
Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô đọng gợi cảm.
2
Đoàn thuyền đánh cá
Huy 
Cận
1958
7 chữ
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới.
Từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá.
3
Con cò
Chế Lan Viên
1962
Tự do
Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người.
Vận dụng sang tạo ca dao. Biện pháp ẩn dụ, triết lí sâu sắc.
4
Bếp lửa
Bằng Việt
1963
7 chữ và 8 chữ
Tình cảm bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh
Tự sự kết hợp với cảm xúc tự sự, bình luận.
5
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Phạm Tiến Duật
1969
Tự do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn.
Ngôn ngữ bình dị, hình ảnh giọng điệu thơ độc đáo.
6
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
Nguyễn Khoa Điểm
1971
Tự do
Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Giọng thơ tha thiết, hình ảnh gản dị, gần gũi.
7
Viếng lăng Bác
Viễn Phương
1976
7 chữ và 8 chữ
Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc đối với Bác khi vào thăm lăng Bác
Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm.
8
Ánh trăng
Nguyễn Duy
1978
5 chữ
Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái độ “Uống nước nhớ nguồn”
Giọng tâm tình hồ nhiên. Hình ảnh gợi cảm
9
Nói với con
Y Phương
Sau 1975
5 chữ
Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm.
10
Mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải
1980
5 chữ
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời.
Hình ảnh đẹp gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sang tạo.Gần gũi dân ca.
11
Sang thu
Hữu Thỉnh
1998
5 chữ
Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên cuối hạ sang thu.
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm.
II. TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (Lớp 9)
TT
Tên tác phẩm
Tác giả
Nước
Năm
sáng tác
Tóm tắt nội dung
1
Làng
Kim Lân
Việt Nam
1948
Qua tâm trạng đau xót tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với long yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
2
Lặng lẽ Sa Pa
Nguyễn Thành Long
Việt Nam
1970
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với anh thanh niên làm việc tại một trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa. Qua đó ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp cống hiến sức mình cho đất nước.
3
Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng
Việt Nam
1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con; ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
4
Bến quê
Nguyễn Minh Châu
Việt Nam
Trong tập “Bến quê”" (1985)
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sựu trân trọng những giấ trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương.
 5
Những ngôi sao xa xôi
Lê Minh Khuê
Việt Nam
1971
Cuộc sống chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sang giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm cuộc sống chiến đấu đày gian khổ hy sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ
III. CHƯƠNG TRÌNH VĂN HỌC VIỆT NAM: (Từ lớp 6 - lớp 9)
1. VĂN HỌC DÂN GIAN
Thể loại
Định nghĩa
Các văn bản đã được học
Truyện
- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có lien quan đến lịch sử thời quả khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sựu kiện và nhân vật lịch sử được kể.
- Cổ tích: Kể về cuộc đời và một số kiểu nhân vật quen thuộc (Bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thong minh và ngốc nghếch là động vật) Có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin chiến thắng
- Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay chính con người) để nói bong, gió kín đáo chuyện về con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó.
- Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
- Con Rồng cháu Tiên
+ Bánh trưng bánh giầy
+ Thánh Gióng
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Sự tích Hồ Gươm
- Sọ Dừa
+ Thạch Sanh
+ Em bé thông minh.
- Ếch ngồi đáy giếng
+ Thầy bói xem voi
+ Đeo nhạc cho mèo
+ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Treo biển
+ Lợn cưới áo mới
Ca dao - dân ca
Chỉ những thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diến tả đời sống nội tâm cảu con người.
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước,con người.
- Những câu hát than than
- Những câu hát châm biếm
Tục ngữ
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của (tự nhiên, lao động, xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hang ngày.
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và xã hội
Sân khấu (chèo)
Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuyện điển tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình). Phổ biến ở Bắc Bộ.
- Quan Âm Thị Kính
2. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Thể loại
Tên
văn bản
Thời gian
Tác
 giả
Những nét chính về nội dung 
& nghệ thuật
Truyện ký
Con hổ có nghĩa
(NXB GD – 1997)
Vũ 
Trinh
Mượn chuyện lào vật để nói chuyện con người, đề cao ân nghĩa trong đạo làm người
Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
Đầu thế kỉ 15
Hồ Nguyên Trừng
Ca ngợi phẩm chất cao quí của vị thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy
Chuyện người con gái Nam Xương(trích truyền Kỳ mạn lục)
Thế kỉ 16
Nguyễn Dữ
Thông cảm với số phận oan nghiệt và vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật
Chuyện cũ trong phủ chua Trịnh (trích Vũ trung tuỳ bút)
Đầu thế kỉ 19
Phạm Đình Hổ
Phê phán thói ăn chơi của vua chúa, quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động.
Hoàng Lê nhất thống chí (trích)
Đầu thế kỉ 19
Ngô Gia Văn Phái
- Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ, sự thất bại của quân Thanh.
- Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp với tự sự và miêu tả.
Thơ
Sông núi nước Nam
1077
Lí Thường Kiệt
Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến quyết thắng với giọng văn hào hung.
Phò giá về kinh
1285
Trần Quang Khải
Ca ngời chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữu cho đất nước vạn cổ.
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
Cuối thế kỉ 13
Trần Nhân Tông
- Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của một vùng quê yên tĩnh mà không đìu hiu.
- Nghệ thuật tả cảnh tinh tế.
Bài ca Côn Sơn
Trước 1442
Nguyễn Trãi
Sự giao hoà giữa thiên nhiên với một tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao. Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc.
Sau phút chia ly (trích Trinh phụ ngâm khúc)
Đầu thế kỉ 18
Đặng Trần Côn (Đoàn Thị Điểm dịch)
- Nỗi sầu của người vợ,tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Cách dùng điệp từ tài tình.
Bánh trôi nước
Thế kỉ 18
Hồ Xuân Hương
Trân trọng vẻ đẹp trong trắng cảu người phụ nữ và ngậm ngùi cho than phận mình. Sử dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
Qua Đèo Ngang
Thế kỉ 19
Bà Huyện Thanh Quan
Vẻ đẹp cổ điển cảu bức tranh về Đèo Ngang và tâm sựu yêu nước qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể thơ Đường luật.
Bạn đến chơi nhà
Cuối TK18 đầu TK19
Nguyễn Khuyến
Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị, linh hoạt.
Truyện thơ
Truyện Kiều, trích:
- Chị em Thuý Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Mã Giám Sinh Mua Kiều
- Thuý Kiều báo ân báo oán
Đầu TK 19
Nguyễn Du
- Cách miêu tả tài hoa và vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều
- Cảnh đẹp ngày xuân trong sang, cổ điển
- Tâm trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều với lối dùng điệp từ
- Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nỗi nhớ của nàng Kiều
- Kều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lí qua đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận.
Truyện Lục Vân Tiên, trích: 
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục Vân Tiên gặp nạn
Giữa TK 19
Nguyễn Đình Chiểu
- Vẻ đẹp sức mạnh nhân nghĩa của người anh hùng qua giọng văn và cách biểu cảm của tác giả.
- Nỗi khổ của người anh hung gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo.
Nghị luận
Chiếu dời đô
1010
Lý Công Uẩn
Lí do dời đô và nguyện vọng giữ nước muôn đời bền vững và phồn thịnh. Lập luận chặt chẽ.
Hịch tướng sĩ (trích)
Trước 1285
Trần Quốc Tuấn
Trách nhiệm đối với đất nước và lời kêu gọi thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục.
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)
1428
Nguyễn Trãi
Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, luận cứ rõ ràng, hấp dẫn.
Bàn luận về phép học
1791
Nguyễn Thiếp
Học để có tri thức, để phục vụ đất nước chứ không phải cầu danh. lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
3. VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Thể loại
Tên
văn bản
Thời gian
Tác giả
Những nét chính về nội dung 
và nghệ thuật
Truyện kí
Sống chết mặc bay
1918
Phạm Duy Tốn
Tố cáo tên quan phủ vô nhân đạo. Thông cảm với nỗi khổ của nhân dân. Nghệ thuật miêu tả tương phản, đối lập và tăng cấp.
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
1925
Nguyễn Ái Quốc
Đối lập hai nhân vật: Va-ren gian trá,lố bịch; Phan Bội Châu – kiên cường bất khuất.
Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh
Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn)
1939
Ngô Tất Tố
Tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo, thong cảm với nỗi khổ của người nông dân, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn. Nghệ thuật miêu tả nhân vật
Trong lòng mẹ (trích những ngày thơ ấu)
1940
Nguyên Hồng
Những cay đắng tủi nhục và tình yêu thương người mẹ của tác giả thời thơ ấu. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.
Tôi đi học
1941
Thanh Tịnh
Kỉ niệm ngày đầu đi học. Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế mèn phiêu lưu kí)
1941
Tô Hoài
Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu căng và nỗi hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hoá, kể chuyện hấp dẫn.
Làng
1948
Kim Lân
Tình yêu quê hương đất nước của người phải đi tản cư. Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng phương Nam)
1957
Đoàn Giỏi
Chợ Năm Căn, cảnh song nước Cà Mau rộng lớn, hung vì, đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả.
Chiếc lược ngà
1966
Nguyễn Quang Sáng
Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp  ... c khi vào thăm lăng Bác
Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm.
Ánh trăng
1978
Nguyễn Duy
Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái độ “Uống nước nhớ nguồn”
Giọng tâm tình hồ nhiên. Hình ảnh gợi cảm
Mùa xuân nho nhỏ
1980
Thanh Hải
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời.
Hình ảnh đẹp gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sang tạo. Gần gũi dân ca.
Nói với con
Sau 1975
Y Phương
Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm.
Sang thu
1998
Hữu Thỉnh
Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên cuối hạ sang thu.
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm.
Nghị luận
Thuế máu (trích bản án chế độ TDP’)
1925
Nguyễn Ái Quốc
Tố cáo TDP’ đã biến người nghèo ở các nước thuộc địa thành vật hi sinh cho các cuộc chiến tranh tán khốc.lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực.
Tiếng nói của văn nghệ
1948
Nguyễn Đình Thi
Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu. Văn nghệ giúp con người sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách. Bài văn có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh cảm xúc.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
1951
Hồ Chí Minh
Khắng định, ca ngợi tinh thần yêu nước của nhân dân ta. lập luận chặt chẽ, giọng văn tha thiết, sôi nổi thuyết phục.
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
1967
Đặng Thai Mai
Tự hào về sự giàu dẹp của Tiếng Việt trên nhiều phương diện, biểu hiện của sức sống dân tộc. lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao.
Đức tính giản dị của Bác Hồ
1970
Phạm Văn Đồng
Giản dị là đức tính nổi bật của Bác trong đợi sống, trong các bài viết. Nhưng có sự hài hòa với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp. Lời văn tha thiết có sức truyền cảm.
Ý nghĩa văn chương
NXBGD 1998
Hoài Thanh
Nguồn gốc văn chương là vị tha, văn chương là hình ảnh của cuộc sống phong phú.Lối văn nghị luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
2001
Vũ Khoan
Chỗ mạnh chỗ yếu của tuổi trẻ Việt Nam. Những yêu cầu khắc phục cái yếu để bước vào thế kỉ mới. Lời văn hung hồn thuyết phục.
Kịch
Bắc Sơn
1946
Nguyễn Huy Tưởng
Phản ánh mâu thuãn giữa cách mạng và kẻ thù của cách mạng; thể hiện diễn biến tâm trạng nhân vật Thơm. Nghệ thuật thể hiện tình huống và mâu thuẫn.
Tôi và chúng ta
NXB sân khấu 1994
Lưu Quang Vũ
Quá trình đấu tranh của những người dám nghĩ dám làm, có trí tuệ và bản lĩnh để phá bỏ cách nghĩ và cơ chế lạc hậu đem hạnh phúc cho mọi người. Cách khai thác tình huống kịch.
IV. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
Tên bài
Thể loại
Tác giả (nước)
Nội dung & nghệ thuật
Cây bút thần
Truyện
Dân gian (Trung Quốc)
- Quan niệm về công lí xã hội, mục đích và tài năng nghệ thuật, ước mơ khả năng kì diệu.
- Trí tưởng tượng phong phú kể chuyện hấp dẫn
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Truyện
Dân gian (Nga)
- Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu, phê phán kẻ tham lam.
- Lặp lại tăng tiến của cốt truyện, nhân vật đối lập, yếu tố hoang đường.
Xa ngắm thác núi Lư
Thơ
Lí Bạch (Trung Quốc)
- Vẻ đẹp thác núi Lư và tình yêu thiên nhiên đằm thắm bộc lộ tính cách phóng khoáng của nhà thơ.
- Hình ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo.
Cảm nghĩ trong đem thanh tĩnh
Thơ
Lí Bạch
- Tình cảm quê hương của người sống xa nhà trong một đêm trăng yên tĩnh.
- Từ ngữ giản dị, tinh luyện. cảm xúc chân thành.
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Thơ
Hạ Tri Chương (Trung Quốc)
- Tình cảm sâu sắc mà chua xót cuae người sống xa quê lâu ngày trong khoảng khắc mới về quê
- Cảm xúc chân thành, hóm hỉnh;kết hợp với tự sự.
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Thơ
Đỗ Phủ (Trung Quốc)
- Nỗi khổ nghèo túng và ước mơ có ngôi nhà vững chắc để chê chở cho những người nghèo
- Kết hợp trừ tình với tự sự, nghị luận
Mây và sóng
Thơ
Ta- go (Ấn Độ)
- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
- Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng. Kết hợp biểu cảm với kể chuyện
Ông Giốc Đanh mặc lễ phục
Kịch
Mô-li-e (Pháp)
- Phê phán tính cách ló lăng của tên trưởng giả học làm sang
- Chọn tình huônmgs tạo tiếng cười sảng khoái châm biếm sâu cay
Buổi học cuối cùng
Truyện
Đô-phê (Pháp)
- Yêu nước là yêu cả tiếng nói dân tộc
- Xây dựng hân vật thầy giáo và cậu bé Phrăng
Cô bé bán diêm
Truyện
An-đéc-xen (Đan Mạch)
- Nỗi bất hạnh, cái chết đau khổ và niềm tin yêu cuộc sống của em bé bán diêm
- Kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
Đánh nhau với cối xay gió
Trích tiểu thuyết
Xéc-van-tét (Tây Ban Nha)
- Sự tương phản về nhiều mặt giữa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê, Xan-chô-Phan-xa qua đó ca ngợi mặt tốt phê phán cái xấu
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật gây cười
Chiếc lá cuối cùng
Truyện
O.Hen-ri (Mĩ)
- Tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ: cụ Bơ-men, Giôn Xi và Xiu
- Tình tiết hấp dẫn, kết cấu đảo ngươcj tình huống hai lần
Hai cây phong
Truyện
Ai-ma-tốp(Cư-rơ-giơ-xtan)
- Tình yêu quê hương và câu chuyện về người thầy vun trồng mơ ước và hi vọng cho học sinh
- Lối kể chuyện hấp dẫn, lối miêu tả theo phong cách hội hoạ, gây ấn tượng mạnh
Cố hương
Truyện
Lỗ Tấn (Trung Quốc)
- Sự thay đổi của làng quê, của nhân vật Nhuận ThổPhê phán xã hội phong kiến, đặt vấn đề đường đi cho nông dân, cho xã hội.
- Lối tường thuật hấp dẫn, kết hợp kể và bìnhngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh
Những đứa trẻ
Truyện
Go-rơ-ki (Nga)
- Tình bạn than thiết giữa những đứa trẻ (tác giả, 3 đưa trê con đại tá) sống thiếu tình thương, bất chấpcản trở của xã hội
- Lối kể chuyện giàu hình ảnh, đan xen chuyện đời thường với cổ tích.
Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang
Trích tiểu thuyết
Đi-phô (Anh)
- Cuộc sống khó khăn và tinh thần lạc quan của nhân vật giữa vùng hoang đảotrên dưới 10năm trời
- NGhệ thuật kể chuyện hấp dẫn của nhân vật “tôi” tự hoạ, kết hợp miêu tả
Bố của Xi- mông
Truyện
Mô-pa-xăng (Pháp)
- Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông, tình cảm chân tình của người mẹ (Blăng-sốt), sự bao dung của Phi-líp
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng 3 nhân vật; kết hợp tự sự với nghị luận
Con chó Bấc
Trích tiểu thuyết
Lân Đơn (Mĩ)
- Tình cảm yêu thương của tác giả với loài vật
- Trí tưởng tượng khi đi sâu vào thế giới tâm hồn của chó Bấc
Lòng yêu nước
Nghị luận
Ê-ren-bua (Nga)
- Lòng yêu nước bắt đầu từ long yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quênhư suối chảy ra sông, song chảy ra bể
- Cảm xúc chân thành,mãnh liệt. Biện pháp so sánh phù hợp
Đi bộ ngao du
Nghị luận
Ru-xô (Pháp)
- Ca ngời sự giản dị, tự do, thiên nhiên, muốn ngao du càn đi bộ tự do
- Lập luận chặt chẽ, luận cứ sinh độngcó sức thuyết phục
Chó sói và cừu
Nghị luận
La-phông-ten (Pháp)
- Nêu lên đặc trưng của sáng tác nghệ thuật làm đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
- Nghệ thuật so sánh, lập luận của bài văn nghị luận hấp dẫn
V. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Lớp
Tên văn bản
nhật dụng
Nội dung
Hình thức (phương thức biểu đạt)
6
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
Nơi chứng kiến những sự kiệnlịch sử hào hung, bi tráng của Hà Nội
Tự sự, miêu tả và biểu cảm
Động Phong Nha
Là kì quan thế giới, thu hút khách du lịch, tự hào và bảo vệ danh thắng này
Thuyết minh, miêu tả
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên,lo bảo vệ môi trường
Nghị luận và biểu cảm
7
Cổng trường mở ra
Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái. Vai trò của nhà trường đối với mỗi con người
Tự sự, thuyết minh, miêu tả, nghị luận, biểu cảm
Mẹ tôi
Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người
Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm
Cuộc chia tay của những con búp bê
Tình cảm than thiết của hai an hem và nỗi đau chua xót khi ở hoàn cảnh gia đình bất hạnh
Tự sự, nghị luận, biểu cảm
Ca Huế trên sông Hương
Vẻ đẹp sinh hoạt văn hoá và những con người tài hoa xứ Huế
Thuyết minh, tự sự, biểu cảm
8
Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Tác hại của việc sử dụng bao bì ni long đối với môi trường
Nghị luận và hành chính
Ôn dịch thuốc lá
Tác hại của thuốc lá (kinh tế, sức khoẻ)
Thuyết minh, nghịluận, biểu cảm
Bài toán dân số
Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội
Thuyết min và nghị luận
9
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển của của cộng đồng quốc tế
Nghị luân, thuyết minh và biểu cảm
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì hoà bình thế giới
Nghị luận và biểu cảm
Phong cách Hồ Chí Minh
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh; Kính yêu và tự hào về Bác
Nghị luận và biểu cảm
B. TIẾNG VIỆT
Đơn vị bài học
Khái niệm
Cách sử dụng
Từ đơn
Là từ chỉ có một tiếng
Thường dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú
Từ phức
Là từ gồm hai hay niều tiếng
Dùng định danh sự vật, hiện tuợngrất phong phú trong đời sống
Từ ghép
Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Dùng định danh sự vật, hiện tượngrất phong phú trong đời sống, sử dụng các loại từ ghép trong giao tiếp, trong làm bài.
Từ láy
Là những từ phức có quan hệ láy âm giưũa các tiếng
Tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong văn miêu tả, trong thơ casử dụng từ láy trong giaotiếp trong làm bái
Thành ngữ
Là loại cùm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đương như một từ)
Làm cho câu văn them hình ảnh, sinh động tăng tính hình tượng và biểu cảm
Nghĩa của từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
Dùng đúng chỗ, đúng lúc, hợplí
Từ nhiều nghĩa
Là từ măng những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
Dùng nhiều trong văn chương, đặc biệt trong thơ ca
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc → nghĩa chuyển)
Hiểu hiện tượng chuyển nghĩa trong những văn cảnh nhất định
Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Khi dung từ đồng âm phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm. Thường dung trong thơ trào phúng
Từ đồng nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Dùng từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa để thay thế phải phù hợp với ngữ cảnh và sắc thái biểu cảm
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Dùng trong thể đối tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói sinh động
Cấp độ khái quát của từ ngữ
La nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, nghĩa hẹp...)
Sử dụng từ ngữ theo từng cấp độ khái quát, tránh vi phạm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trường từ vựng
Là tập hơn những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Chú ý cách chuyển trường từ vựng để tăng them tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhan hoá, ẩn dụ, so sánh)

Tài liệu đính kèm:

  • docon_thi_vao_lop_10_mon_van.doc