NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI 1. Em hãy cho biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này? Tại sao? 2. Những mục tiêu/dự định của em cần làm để sau này được làm nghề yêu mình yêu thích ? BÀI 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG 1. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở Năm địa phương STT 2015 2022 Chỉ tiêu 1.1. thông tin làm Đọc về vấn đề việc ở 1 Lực lượng lao động ( nghìn người) 1036,1 986,8 ta 2, tìm . Phân nước phần bảng số liệu đã hiểu 2 Lao động có việc làm ( nghìn người) 1025,9 979,8 tích về vấn đề việc làm của tỉnh Bắc Giang theo Cơ cấu lao động ( %) gợi ý sau - Theo trình độ chuyên môn 100 100 -Lực lượng lao động tỉnh Bắc Giang (1) + Đã qua đào tạo 16,1 32,0 + Chưa qua đào tạo 83,9 68,0 năm 2022 lao động tỉnh Bắc Giang ( 2)triệu 3 người trong đó có (3).triệu người có việc Theo ngành kinh tế 100 100 làm chiếm .(4) % dân số tỉnh và .(5)% lực + Nông, lâm, thuỷ sản 54,7 29,4 lượng lao động + Công nghiệp – xây dựng 27,0 47,2 + Dịch vụ 18,3 23,4 Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo Tỉ lệ thất nghiệp (%) 1,37 0,79 chiếm tỉ lệ ..(6) % (7) Cơ cấu lao động 4 -Thành thị 3,86 1,39 theo khu vực kinh tế ..(8)Tỉ lệ thất nghiệp, -Nông thôn 1,83 0,66 làm so (9) , thiếu việc với cả nước thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm(%) 2,56 1,84 thiếu việc làm khu vực thành thị luôn ..(10) 5 -Thành thị 7.3 5,1 nông thôn -Nông thôn 3,25 1,14 1.2. Đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề ( Nguồn niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang) việc làm trong tỉnh: 1. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương Hoạt động 1 BÁO CÁO SẢN PHẨM Mỗi nhóm báo cáo sản phẩm trong 5 phút Các nhóm lắng nghe, ghi chép và đặt câu hỏi Điểm cộng cho các câu hỏi/ trả lời hay ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM TỈNH BẮC GIANG 1. Đặc điểm lao động – việc làm tỉnh Bắc Giang: Lực lượng lao động tỉnh Bắc Giang khá dồi dào năm 2022 lao động tỉnh Bắc Giang 986.779 ( triệu người) trong đó có 879.824 triệu người có việc làm chiếm 51,82% % dân số tỉnh và 89,1% lực lượng lao động Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo còn thấp chiếm 32% Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế có sự chuyển dịch tích cực Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm thấp hơn cả nước, thất nghiệp, thiếu việc làm khu vực thành thị lớn hơn nông thôn GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn; phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở ĐÔ THỊ Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị để tạo ra được khối lượng việc làm lớn GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU VIỆC Ở NÔNG THÔN Phát triển nghề phụ, khôi phục các nghề truyền thống để giải quyết tình trạng thiếu việc làm Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG Tăng thu nhập cho người dân Cuộc sống ổn định Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế Phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội. Thúc đẩy xã hội sẽ ổn định, phát triển về mọi mặt: giáo dục, văn hóa, y tế . 2 Hoạt động ĐÓNG VAI NHÀ TUYỂN DỤNG VIẾT RA YÊU CẦU TUYỂN DỤNG Lựa chọn Nội dung Trình bày công việc Viết ra các yêu Tổ chức dưới yêu chọn nghề cầu/ đòi hỏi hình thức thích/ đang có nhu cầu cao ở của công việc “Ngày hội việc địa phương đÓ làm” UBND HUYỆN .... SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH ...... PHÒNG LAO ĐỘNG - TBXH TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HỘI CHỢ VIỆC LÀM NĂM 2024 .....NGÀY....THÁNG....NĂM 2024 2. Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta Bảng 3. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH) PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn đồng) Năm 2010 2021 Các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 905 2838 Đồng bằng sông Hồng 1580 5026 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 1018 3493 Tây Nguyên 1088 2856 Đông Nam Bộ 2304 5794 Đồng bằng sông Cửu Long 1247 3713 Căn cứ vào bảng 3 SGK, hãy: a) So sánh thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng, năm 2021 so với năm 2010. b) So sánh sự khác nhau về mức thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021. c) Kết luận về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021. a) So sánh thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng, năm 2021 so với năm 2010. - Thu nhập bình quân đầu người một tháng của các vùng đều tăng lên: + Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng 1933 nghìn đồng; tăng 3,1 lần. + Đồng bằng sông Hồng tăng: 3446 nghìn đồng; tăng 3,2 lần. + BTB và DHMT tăng 2475 nghìn đồng; tăng 3,4 lần. + Tây Nguyên tăng 1768 nghìn đồng; tăng 2,6 lần. + Đông Nam Bộ tăng 3490 nghìn đồng; tăng 2,5 lần. + ĐBSCL tăng 2466 nghìn đồng; tăng 3,0 lần. => BTB&DHMT có mức tăng nhanh nhất; thấp nhất là Tây Nguyên. Các vùng còn là có mức tăng trung bình. b) So sánh sự khác nhau về mức thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021. - Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng có sự chênh lệch, khác nhau giữa các vùng, năm 2021: + Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có mức thu nhập cao nhất: 5794 nghìn đồng và 5026 nghìn đồng. + Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có mức thu nhập cao trung bình: 3713 nghìn đồng và 3493 nghìn đồng. + Hai vùng có mức thu nhập thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2856 nghìn đồng và 2838 nghìn đồng. c) Kết luận về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021. - Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng đều tăng và có sự chênh lệch, khác nhau giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021. 2. Phân hóa thu nhập theo vùng - Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta là 4,2 triệu đồng, nhưng có sự chênh lệch: + Khu vực thành thị: 5,4 triệu đồng + Khu vực nông thôn: 3,5 triệu đồng. - Thu nhập bình quân của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các vùng. CÙNG SUY NGẪM THÀNH THỊ NÔNG THÔN
Tài liệu đính kèm: