Tiết 79,80. Bếp lửa Bằng Việt I. Đọc và tìm hiểu chung 1. Tác giả - Nhà thơ Bằng Việt 1941, quê ở Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). - Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. - Phong cách thơ Bằng Việt đa dạng, giàu sáng tạo và trẻ trung cùng nguồn cảm hứng phong phú về đất nước và con người trong chiến tranh. Một số tác phẩm tiêu biểu 2. Tác phẩm a. Đọc và giải thích từ khó - Từ khó: + chờn vờn: lượn quanh quẩn không rời, lúc gần lúc xa, khi ẩn khi hiện. + ấp iu: ôm ấp và nâng niu. + lầm lụi: vất vả, cơ cực, tối tăm. b. Tìm hiểu chung - Thể thơ: tự do - Đề tài: Gia đình - Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1963 khi tác giả đang xa quê hương (đi du học tại Liên Xô). II. Đọc và tìm hiểu chi tiết 1. Các yếu tố đặc trưng của bài thơ “Bếp lửa” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Các yếu tố Biểu hiện - Tác dụng 1. Số tiếng trong Số tiếng trong mỗi dòng thơ không đều nhau (dòng 8 tiếng, dòng 9 tiếng, dòng dòng 10 tiếng) Các dòng thơ gieo vần hỗn hợp: vần chân, vần lưng: khói - đói - mỏi; vần liền, 2. Cách gieo vần vần cách: gầy -cháu – cay. Nhịp thơ thay đổi qua từng dòng thơ “Lên bốn tuổi/ cháu đã quen mùi khói 3. Ngắt nhịp Năm ấy/là năm/đói mòn/ đói mỏi Bố đi đánh xe,/khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ/khói hun/nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ/sống mũi còn cay!” 1. Các yếu tố đặc trưng của bài thơ “Bếp lửa” Các yếu tố Biểu hiện - Tác dụng 4. Nhân vật trữ tình Nhân vật “cháu” 5. Hình tượng Hình tượng bếp lửa và bà 6. Kết cấu Bài thơ được tổ chức theo trình tự thời gian: hiện tại - quá khứ - hiện tại. - Bố cục: 4 phần + Phần 1 (dòng 1 - 3): Giới thiệu hình ảnh bếp lửa - hình ảnh khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà. 7. Bố cục + 2 (dòng 4- 29): bà và các . Phần Hồi tưởng về bếp lửa gắn với kỉ niệm + Phần 3 (dòng 30-37): Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. + Phần 4 (còn lại): Hình ảnh bà và bếp lửa sống mãi trong tâm hồn cháu. 2. Những hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Yêu cầu Nội dung 1. Những kỉ niệm tuổi thơ: * Kỉ niệm về năm lên bốn tuổi - Mỗi kỉ niệm gắn với sự - Gắn với nạn đói năm 1945: năm ấy năm đói mòn đói kiện/hình ảnh/âm thanh mỏi nào? - Hình ảnh: “mùi khói” bếp, “khói hun nhèm mắt cháu” - Những sự kiện/hình tượng trưng cho những ngày tháng cơ cực, thiếu thốn ảnh/âm thanh đó có ý trăm bề. nghĩa như thế nào trong => In đậm trong tâm trí, khiến người cháu “Nghĩ lại đến việc gợi tả cảm xúc của giờ sống mũi còn cay”. người cháu? 2. Những hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà Yêu cầu Nội dung * Kỉ niệm về “tám năm ròng cháu ở cùng bà” - Gắn với những kỉ niệm là tiếng chim tu hú: tu hú kêu trên những cánh đồng xa, tiếng tu hú sao mà tha thiết thế. => Tiếng chim như gợi ra tình cảnh vắng vẻ, côi cút, vời vợi nhớ thương của hai bà cháu. - Bà luôn bên cháu, dạy dỗ, chăm sóc cháu, bà cháu quấn quýt bên nhau: bà kể chuyện những ngày ở Huế, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học => Cháu thương và biết ơn bà vất vả, khó nhọc một mình. 2. Những hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà Yêu cầu Nội dung * Kỉ niệm về “năm giặc đốt làng” - Gắn với những năm tháng đau thương, vất vả, giặc tàn phá xóm làng. - Bà vẫn vững lòng trước mọi biến cố, tai hoạ: “Bố ở chiến khu bố còn việc bố Cứ bảo nhà vẫn được bình yên” => Bà trở thành điểm tựa, chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con, cháu. 2. Những hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà Yêu cầu Nội dung 2. Hình ảnh người bà - Những dòng thơ có hình ảnh ẩn dụ: “Cháu thương bà biết mấy nắng bên bếp lửa: mưa”, “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”, “Một ngọn lửa, lòng bà luôn / tin dai ... Nhóm yêu - Liệt kê những dòng ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm dẳng ”, “ niềm , khoai bùi Nhóm tâm tình . thơ miêu tả người bà thương sắn ngọt ”, “ dậy cả những tuổi nhỏ” có sử dụng hình ảnh - Tác dụng của một hình ảnh ẩn dụ trong việc thể hiện hình tượng người ẩn dụ; bà, tình bà cháu. Ví dụ: hình ảnh ẩn dụ “ngọn lửa” với ý nghĩa trừu tượng và khái quát, - Nêu tác dụng của một trong các hình được nâng lên thành biểu tượng cho tình yêu thương và niềm tin trong ảnh ẩn dụ đó. sáng, mãnh liệt. Ngọn lửa chính là hình ảnh khúc xạ cho tâm hồn, cho ý chí, phi bà. Vì , bà không là - Em thích hình ảnh nghị lực sống thường của người thế chỉ người nhóm , mà còn là , . là ẩn dụ nào nhất? Vì lửa giữ lửa người tiếp lửa truyền lửa Đó ngọn lửa sao? của sự sống, niềm tin cho thế hệ nối tiếp. 2. Những hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ sống bên bà Yêu cầu Nội dung - Người bà có những phẩm chất cao quí: tần tảo, giàu đức hi sinh và giàu lòng nhân ái; * Nhận xét chung: - Bà không chỉ là người nuôi nấng, dạy dỗ cháu mà còn là chỗ dựa Người bà có phẩm chất và vai trò như tinh thần của cháu, bà trở thành nguồn sức mạnh to lớn giúp cháu khôn lớn và trưởng thành; thế nào trong cuộc đời của người cháu - Bà trở thành ngọn nguồn ấm áp, vỗ về, nuôi nấng, chở che, giữ gìn và trong cuộc sống tổ ấm gia đình và bà là sự kết hợp thiêng liêng cao quí của tình cha, gia đình? nghĩa mẹ, công thầy. => Là người bà, người mẹ giàu lòng yêu thương và đức hi sinh thầm lặng, cao cả và thiêng liêng nơi hậu phương. 3. Hình tượng bếp lửa trong bài thơ - Hình ảnh bếp lửa xuất hiện 10 lần trong bài thơ, vừa là hình ảnh tả thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng. - Khi nhắc đến bếp lửa, người cháu lại nhớ đến bà và ngược lại vì bếp lửa do bà nhóm lên, gắn với những khó khăn, gian khổ đời bà; thể hiện sự tảo tần, nhẫn nại và tình yêu thương của bà dành cho con cháu. - Bếp lửa được nhóm lên không chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài mà còn được nhóm bằng ngọn lửa trong lòng bà - ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương, niềm tin của bà. - Bếp lửa tượng trưng cho tình cảm của bà dành cho con cháu. 4. Cảm hứng chủ đạo, chủ đề và tư tưởng của tác giả - Cảm hứng chủ đạo: Bài thơ thể hiện nỗi nhớ, tình thương, sự kính trọng và biết ơn bà của người cháu. - Chủ đề bài thơ: hình ảnh người bà bên bếp lửa gần gũi, thân thương và tấm lòng gắn bó sâu nặng của nhà thơ với gia đình, quê hương. - Tư tưởng của tác giả: Bài thơ cho thấy gia đình luôn là hình ảnh thân thương, in đậm trong tâm trí của nhà thơ nói riêng, mọi người nói chung. Tình yêu gia đình luôn là tình cảm lớn lao và thiêng liêng của mỗi người. III. Luyện tập, vận dụng Luyện tập, vận dụng Bài 1. (Câu 5/Tr41) Theo em, những điều gì tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ Bếp lửa? * Gợi ý: Điều tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ Bếp lửa: - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ giàu tính biểu đạt. + Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự và biểu cảm. + Hình ảnh thơ gần gũi, giàu liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng. - Nội dung: + Lòng biết ơn, kính yêu của người cháu đối với bà, với quê hương, đất nước. + Hình ảnh người bà với những phẩm chất cao quý, là biểu tượng cho tình yêu thương gia đình và sự hy sinh của người phụ nữ Việt Nam. Luyện tập, vận dụng Bài 2. (Câu 6/SGK-Tr41) Từ bài thơ Bếp lửa, em hãy viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu sau - Hình thức: đoạn văn 7-10 dòng - Nội dung: lí giải vì sao những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời. * Gợi ý: - Tuổi thơ trước hết gắn liền với gia đình, nơi ta được đón nhận tình yêu thương và sự sẻ chia. Điều này giúp con người phát triển được tư duy sáng tạo, kích thích trí tưởng tượng phong phú, góp phần hình thành và nuôi dưỡng niềm đam mê ngay từ khi còn nhỏ. - Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ đều có sức tỏa sáng và nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời vì nó là nguồn động lực mà mỗi con người hướng đến và phát triển trong hành trình dài rộng của cuộc đời. III. Tổng kết Tổng kết 1. Nội dung 2. Nghệ thuật Qua hồi tưởng và suy ngẫm của Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn người cháu đã trưởng thành, bài giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm và bình luận. Thành công của bài đầy xúc động về người bà và tình bà thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh cháu, đồng thời thể hiện lòng kính bếp lửa gắn liền với hình ảnh yêu trân trọng và biết ơn của người người bà, làm điểm tựa khơi gợi cháu đối với bà và cũng là đối với mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ gia đình, quê hương, đất nước. về bà và tình bà cháu.
Tài liệu đính kèm: