Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 12: Bếp lửa

pptx 50 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 12: Bếp lửa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 - Bằng Việt- I TÌM HIỂU CHUNG
 1. Tác giả
 2. Tác phẩm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi cảm xúc về bà
 2. Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 3. Suy ngẫm về cuộc đời bà và bếp lửa
 4. Nỗi nhớ của người cháu về bà và bếp lửa
III TỔNG KẾT
 1. Nội dung
 2. Nghệ thuật I TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
Tên thật: Nguyễn Việt Bằng, bút danh: 
Bằng Việt, sinh năm 1941
Quê : Hà Nội – thuở nhỏ sống ở Huế
Là nhà thơ trưởng thành trong kháng 
chiến chống Mĩ.
Phong cách sáng tác : Thơ Bằng Việt 
mang giọng điệu thủ thỉ, tâm tình ; ngôn 
ngữ điềm đạm ; cấu tứ mạch lạc và hệ 
thống thi ảnh đặc sắc Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi,
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm, Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh.
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
 “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói, Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Cứ bảo nhà vẫn được bình yên !”.
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy. Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn,
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay ! Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng 
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa. Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ,
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế, Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế ! Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Mẹ cùng cha công tác bận không về Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui,
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe, Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
 Giờ cháu đã đi xa, có ngọn khói trăm tàu,
Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bà,
 Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
 Nhưng vẫn chẳng bao giờ quên nhắc nhở:
 - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?... I TÌM HIỂU CHUNG
 2 Tác phẩm
 a. Hoàn cảnh sáng tác
- Năm 1963, khi nhà thơ đang là sinh 
viên theo học ngành luật ở Liên Xô
- Bài thơ được in trong tập “Hương 
cây – Bếp lửa”, tập thơ đầu tay của 
Bằng Việt và Lưu Quang Vũ. “Tôi viết bài thơ “Bếp lửa” năm 
1963, lúc đang học năm thứ 2 đại 
học Tổng hợp Quốc Gia Kiew 
(Ukraina). Mùa đông nước Nga rất 
lạnh, phải đốt lò để sưởi. Ngồi sưởi 
lửa, tôi bỗng nhớ đến “bếp lửa” 
quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ người 
nhóm bếp. Xa bà, xa gia đình khi đã 
trưởng thành tức là có độ lùi xa để 
nhớ và suy ngẫm những giá trị tinh 
thần nên bài thơ viết rất nhanh. Viết 
“Bếp lửa” tôi chỉ muốn giãi bày 
tâm trạng thật của lòng mình.” I TÌM HIỂU CHUNG
 2 Tác phẩm
 b. Thể thơ và PTBĐ
- Thể thơ: kết hợp thơ tám chữ với 
bảy chữ, chin chữ một cách linh 
hoạt
- Phương thức biểu đạt: kết hợp 
giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và 
bình luận I TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
 Ý NGHĨA NHAN ĐỀ
-Trước hết, đây là một bếp lửa thực, quen thuộc, gần gũi trong mỗi gia đình của 
người Việt. 
- Bếp lửa là biểu tượng giàu ý nghĩa :
+ Bếp lửa gợi lên sự tần tảo, chăm sóc, yêu thương cảu người bà dành cho người 
cháu trong những năm tháng đói nghèo, chiến tranh để trưởng thành và khôn lớn.
+ Bếp lửa gợi lên bao vất vả, cực nhọc của đời bà. Song bà nhóm bếp lửa cũng 
chính là nhóm lên sự sống, niềm vui, niềm tin và hi vọng cho cháu vào một tương 
lai phía trước.
+ Bếp lửa còn là biểu tượng của gia đình, quê hương, đất nước, cội nguồn đã 
nâng bước người cháu trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời Mạch cảm xúc bài thơ
 Suy nghĩ về Cháu ở xa 
Hình ảnh bếp Khơi nguồn cảm Hồi tưởng kỷ niệm bà và cuộc không nguôi 
 lửa hứng bên bà đời bà nhớ bà
 Hình ảnh Nhớ về bà và KN năm 4 Bà không chỉ là Hình ảnh 
quen thuộc tình cảm của tuổi,những năm người nhóm Bà gắn
 2 bà cháu đói khổ rồi lửa, giữ lửa mà liền với
 những năm k/c còn là người bếp lửa
 của đất nước. truyền lửa.
à Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng đến kỉ niệm, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.
à Cảm xúc chủ đạo: Tình bà cháu, lòng kính yêu vô hạn của người cháu với bà, gắn 
 với tình yêu quê hương đất nước. I TÌM HIỂU CHUNG
 2 Tác phẩm
1. (Khổ 1) Hình ảnh 2. (Khổ 2-3-4) Kỉ 
bếp lửa khơi nguồn niệm tuổi thơ sống 
cảm xúc kỉ niệm về bà. bên bà.
 4. (Khổ cuối) Nỗi 3. (Khổ 5-6) Suy 
 nhớ của người cháu ngẫm về cuộc đời bà 
 về bà và bếp lửa và hình ảnh bếp lửa. II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc, kỉ niệm về bà
 - Bếp lửa: Hình ảnh quen ở làng 
 quê Việt Nam Bếp lửa được 
 nhóm lên trong sương sớm, ngọn 
 lửa rung rinh hắt ánh sáng khi mờ, 
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm khi toả trên vách, trên liếp.
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc, kỉ niệm về bà
 + Điệp ngữ “bếp lửa” ấn tượng khó phai
 + Từ láy “chờn vờn”: gợi ra Ngọn lửa bập 
 bùng, lay động 
 àGợi cái mờ nhoà của kí ức rất xa.
 + “Ấp iu”: Gợi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và 
 tấm lòng chi chút của bà, Gợi đến công việc 
 nhóm lửa cụ thể.
 + Ẩn dụ:“Biết mấy nắng mưa” Cuộc đời vất 
 vả lo toan, âm thầm, lặng lẽ của bà.
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm, + “Thương”: sự thấu hiểu, chia sẻ với bà
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
 Bếp lửa gợi nỗi nhớ, tình thương với bà 
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”
 của người cháu và sự lo toan, vất vả của bà. II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy.
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa.
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế,
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế ! Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi,
Mẹ cùng cha công tác bận không về Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe, Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh.
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc, “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bà, Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? Cứ bảo nhà vẫn được bình yên !”. II TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 Kỉ niệm bên bà
 Những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống bên 
 bà khi lên bốn tuổi (khổ 2).
 Kỉ niệm về bà và những năm tháng 
 tuổi thơ “tám năm ròng” (khổ 3)
 Hình ảnh bà trong những năm gian 
 khổ chiến tranh (khổ 4) II TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 a. Những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống bên bà khi lên bốn tuổi (khổ 2).
 “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
 Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
 Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy
 Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
 Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
- Hoàn cảnh:
+ “Đói mòn đói mỏi” (thành ngữ): cái Những tháng ngày cơ 
đói làm hao mòn, kiệt quệ cực, đen tối của người 
+ “Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” (cái dân Việt Nam Kí ức 
đói bao trùm lên mọi sinh vật) sâu đậm của đứa trẻ II TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 a. Những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống bên bà khi lên bốn tuổi (khổ 2).
 Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy II TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 a. Những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống bên bà khi lên bốn tuổi
 - Ấn tượng sâu đậm nhất là ấn tượng về mùi khói:
 + Mùi khói, khói hun:
 • Miêu tả chân thực cuộc sống tuổi thơ.
 • Tình cảm tha thiết, bâng khuâng, nhớ Hình ảnh bếp lửa vẫn 
 thương ngậm ngùi cháy sáng, là biểu 
 tượng của niềm hi 
 + Sống mũi còn cay: là còn nguyên xúc vọng, xua đi cái đói và 
 động sự ám ảnh của cái chết
 Kỉ niệm trở thành ấn tượng ám ảnh 
 suốt cuộc đời II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
 2 Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
 Tu hú kêu trên những cánh đồng xa.
 b. Kỉ niệm tám năm cháu ở cùng bà Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
- Tiếng tu hú (lặp lại 4 lần) Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế,
+ Lúc mơ hồ, văng vẳng “trên cánh đồng xa” Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !
+ Lúc gần gũi, giục giã nghe sao mà tha 
thiết. Mẹ cùng cha công tác bận không về
+ Lúc gióng giả, dồn dập như gọi mời. Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
+ Lúc rời rạc, khắc khoả, kêu hoà kêu mãi. Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
 Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
 Gắn liền với câu chuyện bà kể về Huế, là 
niềm vui tuổi thơ Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bà,
 Tiếng tu hú kêu là âm thanh tha thiết gợi Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
nỗi nhớ quê hương, nhớ thương bà tha thiết.

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_12_bep_lua.pptx