Bài giảng Ngữ văn 9 - Thực hành Tiếng Việt: Điển cố, điển tích

pdf 20 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Thực hành Tiếng Việt: Điển cố, điển tích", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 20 
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 ĐIỂN CỐ, 
 ĐIỂN TÍCH I. LÍ THUYẾT 
1. Tìm hiểu về điển tích, điển cố. 
a. Xét ví dụ PHT số 02: Tìm hiểu về điển cố, điển tích. 
 Điển cố Điển tích 
Ví dụ Chữ “Ba thu” trong câu Chữ “Ngu cầm” trong câu 
 “Sầu đong càng lắc càng đầy “Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng 
 Ba thu dọn lại một ngày dài ghê” Dân giàu đủ khắp đòi phương” 
 Dựa trên câu thơ “Nhất nhật bất Dựa trên câu chuyện của Trung 
 kiến/ Như tam thu hề” (Kinh thi) Quốc 
Đặc ............................................ ........................................... 
điểm 
Vai trò ........................................... ............................................. PHT số 02: Tìm hiểu về điển cố, điển tích. 
 Điển cố Điển tích 
Ví dụ Chữ “Ba thu” trong câu Chữ “Ngu cầm” trong câu 
 “Sầu đong càng lắc càng đầy “Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng 
 Ba thu dọn lại một ngày dài ghê” Dân giàu đủ khắp đòi phương” 
 Dựa trên câu thơ “Nhất nhật bất Dựa trên câu chuyện của Trung 
 kiến/ Như tam thu hề” (Kinh thi) Quốc 
Đặc điểm Dựa trên ý tứ từ một câu nói của Dựa trên một câu chuyện của 
 người xưa người xưa PHT số 02: Tìm hiểu về điển cố, điển tích. 
 Điển cố Điển tích 
Ví dụ Chữ “Ba thu” trong câu Chữ “Ngu cầm” trong câu 
 “Sầu đong càng lắc càng đầy “Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng 
 Ba thu dọn lại một ngày dài Dân giàu đủ khắp đòi phương” 
 ghê” 
Vai trò - Làm cho cách diễn đạt trở nên - Làm cho cách diễn đạt trở nên 
 ngắn gọn và ý tứ trở nên sâu sắc. ngắn gọn và ý tứ trở nên sâu sắc. 
 - Sắc thái câu văn, câu thơ trở - Sắc thái câu văn, câu thơ trở nên 
 nên trang trọng. trang trọng. I. LÍ THUYẾT 
b. Kết luận 
* Khái niệm điển tích, điển cố. 
 Điển cố: Là những những câu chữ trong sách đời trước 
 được dẫn lại một cách súc tích. 
 Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước 
 được dẫn lại một cách cô đúc trong văn thơ. I. LÍ THUYẾT 
 b. Kết luận 
 * Vai trò của điển tích, điển cố: 
  Dùng điển tích, điển cố thường gợi ra những câu chuyện mang 
 tính giáo dục để răn dạy qua những tấm gương tốt. 
  Làm cho cách diễn đạt trở nên ngắn gọn và ý tứ trở nên sâu sắc. 
  Sắc thái câu văn, câu thơ trở nên trang trọng. HOẠT ĐỘNG 3: 
THỰC HÀNH BÀI TẬP 1,2 
THẢO LUẬN NHÓM 
 THEO BÀN Bài tập 1, trang 45: 
Ghép: 
a.2 
b.3 
c.4 
d.1 Bài tập 2, trang 45: 
a. Hình ảnh “bể dâu” 
 Nguồn gốc: Đây là điển cố được lấy ý từ câu thơ chữ 
 Hán “Thương hải vi tang điền” (Bể xanh hóa ruộng dâu) 
 Ý nghĩa: Nguyễn Du dùng hình ảnh này để nói về sự 
 biến chuyển nhanh chóng của cuộc đời. b. Điển cố “mắt xanh”: 
 Nguồn gốc: Chữ Hán là “thanh nhãn”. Nguyễn Tịch đời 
 Tấn khi tiếp người mình ưa thì nhìn thẳng nên để lộ tròng 
 mắt xanh, khi tiếp người mình ghét thì nhìn nghiêng (lườm) 
 mà để lộ tròng mắt trắng. 
 Ý nghĩa: để chỉ sự bằng lòng, vừa ý. Trong câu thơ ''Mắt 
 xanh chẳng để ai vào, có không?'' chỉ Kiều được nhiều 
 người đàn ông tìm đến hỏi cưới, nhưng chưa ai lọt vào mắt 
 xanh của nàng phải không? BÀI TẬP 3 
01 Nguồn gốc điển tích: tái ông thất mã 
02 Ý nghĩa: Điển tích “Ngựa Tái Ông” Nguồn gốc điển tích: tái ông thất mã 
Xưa có ông lão tên là Tái Ông sinh sống ở vùng biên giới 
phía Bắc Trung Hoa. Ông rất giỏi việc nuôi ngựa. Ngày 
kia ngựa của Tái Ông xổng chuồng chạy sang nước Hồ 
lân cận. Hàng xóm láng giềng hay tin đã đến an ủi nhưng 
Tái Ông lại cười mà rằng: “Tôi tuy mất ngựa, nhưng đó 
có thể lại là điều tốt.” Vài tháng sau, con ngựa mất tích 
đột nhiên trở về cùng một con tuấn mã. Thấy thế, hàng 
xóm đến chúc mừng, tuy nhiên Tái Ông cau mày nói: “Tôi 
được ngựa quý, sợ rằng đó chẳng phải là điềm lành”. 
 Nguồn gốc điển tích: tái ông thất mã 
 Con trai ông thích cưỡi con ngựa quý, một hôm anh ta ngã ngựa gãy 
chân và trở thành tàn tật. Hàng xóm đến khuyên nhủ ông đừng quá 
nghĩ ngợi, Tái Ông điềm nhiên: “Con trai tôi tuy gãy chân, nhưng đó 
chưa hẳn đã là điều không may” Một năm sau, nước Hồ láng giềng 
đưa quân sang xâm lược. Tất cả thanh niên trai tráng đều phải tòng 
quân và hầu hết đều bị tử trận. Con trai ông vì tàn tật nên được ở nhà 
và thoát chết. Lúc này hàng xóm láng giềng mới thấy rằng những lời 
của Tái Ông quả thật rất thâm thúy. Ý nghĩa: Điển tích “Ngựa Tái Ông” 
Được dùng để an ủi người đang gặp khó khăn. Họa có thể biến 
thành phúc, và phúc có thể trở thành họa. Cũng giống như 
câu nói “trong cái rủi có cái may” vậy, mọi chuyện đều có 
nguyên nhân mà không thể xét đoán dựa trên biểu hiện bề 
mặt. Cũng có nghĩa là, cần thuận theo tự nhiên, làm được việc 
gì cũng đừng vội đắc ý, lúc gặp trở ngại cũng chớ vội bi quan. HOẠT ĐỘNG 4: 
VẬN DỤNG BÀI TẬP VẬN DỤNG 
 PHT số 03: Bài tập vận dụng 
Tìm 5 điển tích, điển cố và đặt câu với các điển tích điển cố đó 
 5 điển tích, điển cố Đặt câu 
 GỢI Ý ĐÁP ÁN 
 PHT số 03 
 Tìm 5 điển tích, điển cố và đặt câu 
5 điển tích, điển cố Đặt câu 
 Gót chân A Sin Đã là con người, ai cũng có gót chân A Sin. 
Gã Sở Khanh Khổ thân con bé, tự nhiên gặp gã Sở Khanh. 
Táo quân Chương trình “Táo quân” hàng năm luôn có sức hút với 
 mọi người. 
Vòng nguyệt quế Bạn Phan Đăng Nhật Minh thật xứng đáng với vòng 
 nguyệt quế của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” 
Sức trai Phù Đổng Với sức trai Phù Đổng, thế hệ trẻ chính là lực lượng xây 
 dựng đất nước ngày một tốt đẹp hơn. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
01 Hoàn thành các bài tập 
 02 Chuẩn bị bài thực hành đọc hiểu văn bản: “Kiều ở lầu 
 Ngưng Bích” (Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du) 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_9_thuc_hanh_tieng_viet_dien_co_dien_tich.pdf