• TRƯỜNG THCS GIÁ RAI B • NĂM HỌC : 2017-2018 Chào mừng quý thầy cơ về dự giờ, thăm lớp Giáo viên : Nguyễn Thanh Điệp Tiết 34: Trau dồi vốn từ I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: 1.Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nĩi điều gì? I. “ Trong tiếng ta, một chữ cĩ thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại cĩ bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy nếu nĩi tiếng Việt của ta cĩ những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đĩ hồn tồn (Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng) đúng. Khơng sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta khơng biết dùng tiếng ta.” (Phạm Văn Đồng, “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”) Qua ý kiến trên , em hiểu tác giả muốn nĩi điều gì? * Tiếng Việt là một ngơn ngữ cĩ khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt. * Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt , phải khơng ngừng trau dồi ngơn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ. Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: 2/ Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau: a) Việt Nam chúng ta cĩ rất nhiều thắng cảnh đẹp. Việt Nam chúng ta cĩ rất nhiều thắng cảnh (cảnh đẹp) Tiết37: TRAU DỒI VỐN TỪ I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: 1)Ví dụ : Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau: b) Các nhà khoa học dự đốn chiếc bình này đã cĩ cách đây khoảng 2500 năm. Ước đốn Phỏng đốn Ước tính Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: 2/ Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau: c. Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mơ đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. mở rộng quy mơ đào tạo Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: * Ghi nhớ: *Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần phải trau dồi vốn từ. *Để trau dồi vốn từ, cần phải: - Nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ (Dùng từ đúng).- - Biết cách dùng từ (Dùng từ hay) Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ: 1. Ví dụ: “ Từ lúc chưa cĩ ý thức,cho tới lúc cĩ ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du.Chắc ai cũng đồng ý với tơi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xồng xĩnh thơi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người.Tơi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tơi đọc đến câu thơ ơng viết ơng đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đĩ khơng phải là một câu nĩi bĩng, mà đĩ là một tâm sự , một kế hoạch học chữ, hay là nĩi theo cách nĩi của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nĩi nhân dân, cơ sở sáng tạo ngơn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy. Tiết 34 : TRAU DỒI VỐN TỪ II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ: 1. Ví dụ: Xin kể hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du cĩ chữ “áy”( Cỏ áy bĩng tà ) .Chữ “áy” ấy , tài giỏi đến độ dù ta khơng hiểu nghĩa, nĩ cũng hiện lên sự ảm đạm.Cho tới năm trước, cĩ dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tơi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” cĩ nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời. Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ: 1. Ví dụ: Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thơng thường , ta hiểu “bén duyên” cĩ thể gần gũi với câu tục ngữ “ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”.Nhưng khơng phải.Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nĩng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”.Nếu chỉ viết bén duyên khơng thì cịn cĩ thể ngờ, chứ ‘ bén duyên tơ’ thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe , học và sáng tạo trên cơ sở cơng việc của người hái dâu chăn tằm.Nguyễn Du đã trau dồi ngơn ngữ , đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!” (Theo Tơ Hồi, “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc” ) Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ: Qua đoạn văn trên, tác giả muốn nĩi điều gì? Trả lời: * Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nĩi của nhân dân. *Học hỏi để hiểu thêm những từ mà mình chưa biết. Tiết 34: TRAU DỒI VỐN TỪ II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ: 2.Ghi nhớ: -Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ . III. Luyện tập: 1. Chọn cách giải thích đúng : Hậu quả là : a. Kết quả sau cùng. b. Kết quả xấu. Đoạt là : a.Chiếm được phần thắng . b. Thu được kết quả tốt Tinh tú là : a. Phần thuần khiết và quý báu nhất . b. Sao trên trời (nĩi một cách khái quát ). 2.a/ Giải thích nghĩa của những từ sau đây: Tuyệt chủng : mất hẳn nịi giống. Tuyệt giao : cắt đứt quan hệ. Tuyệt tự : khơng cĩ con trai nối dõi. Tuyệt thực : nhịn ăn hồn tồn . Tuyệt tác : tác phẩm nghệ thuật hồn mĩ. Tuyệt mật : giữ bí mật tuyệt đối. 2.b/ Giải thích nghĩa của những từ sau đây: Đồng âm : cĩ vỏ âm thanh giống nhau. Đồng bào : những người cùng chung nịi giống,chung dân tộc. Đồng bộ : phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng. Đồng chí : những người cùng chung chí hướng. Đồng mơn : cùng học một thầy,một mơn phái. Đồng dao : lời bài hát dân gian của trẻ em. 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau: a. Về khuya, đường phố rất im lặng. - Dùng sai từ “im lặng”, vì từ này thường dùng để nĩi về con người, về cảnh tượng của con người. - Thay bằng từ “yên tĩnh” hoặc “vắng lặng” 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau: b. Trong thời kì đổi mới,Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới. - Dùng sai từ “thành lập” vì “thành lập” nghĩa là : lập nên,xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, cơng ti - Thay từ “thành lập” bằng từ: “thiết lập” . 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau: c. Những hoạt động từ thiện của ơng khiến chúng tơi rất cảm xúc. - Dùng sai từ “cảm xúc” vì “cảm xúc” là sự rung động trong lịng con người do tiếp xúc với một sự việc nào đĩ. - Cần thay từ “cảm xúc” bằng từ : “cảm động” hoặc “xúc động” , “cảm phục” 6. Tìm từ ngữ thích hợp (B) - với mỗi chỗ trống (A) trong những câu sau: T A T B T T 1 Đồng nghĩa với “nhược a Yếu điểm, khuyết điểm , điểm điểm” là . . . thiếu sĩt, điểm yếu 2 “Cứu cánh” là . . . b Phương tiện, cứu giúp, viện trợ, mục đích cuối cùng . 3 Trình ý kiến, nguyện vọng c Đề bạt, đề cử, đề đạt lên cấp trên là đề xuất 4 Nhanh nhảu mà thiếu chín d láu táu , láu lỉnh, liến láu chắn là ,liến thoắng 5 Hoảng đến mức cĩ những e hoảng hồn, hoảng hốt, hoảng biểu hiện mất trí là. . . sợ , hoảng loạn
Tài liệu đính kèm: