Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Đồng chí

pptx 35 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Đồng chí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lời dẫn vào bài
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta đã đi qua hơn 60 
năm nhưng vẫn để lại những dấu ấn không thể phai mờ trong lòng mỗi 
người dân Việt Nam, trong suốt những năm tháng hào hùng ấy đã ghi 
dấu những hình ảnh đẹp về người lính bộ đội cụ Hồ, về tình quân dân 
thắm thiết và đặc biệt là tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn. Bằng 
chính sự trải nghiệm đời lính và là người trong cuộc, nhà thơ Chính Hữu 
đã viết nên bài thơ “Đồng chí” nhằm ca ngợi tình cảm thiêng liêng, gắn 
bó sâu sắc của tình đồng chí và khẳng định ý chí chiến đấu, tinh thần 
quả cảm vì sự nghiệp dân tộc của các anh bộ đội cụ Hồ trong kháng 
chiến chống Pháp xưa Đồng chí
 Chính Hữu I. TÌM HIỂU CHUNG Tên khai sinh: Trần Đình Đắc(1926-2007), quê Can 
 1. Tác giả Lộc, Hà Tĩnh. Bút danh : Chính Hữu.
 Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến 
 chống Pháp.
 Chính Hữu bắt đầu cầm bút từ năm 1947 và tập trung 
 khai thác ở hai mảng đề tài chính là người lính và chiến 
 tranh. Đặc biệt là tình cảm đồng chí, đồng đội, sự gắn bó 
 của tiền tuyến với hậu phương.
 Phong cách sáng tác: Thơ Chính Hữu vừa bình dị 
 vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh; giọng điệu phong 
Chính Hữu (1926- 2007) phú, cảm xúc dồn nén, khi thiết tha, trầm hùng khi lại 
 sâu lắng, hàm súc. ĐỒNG CHÍ
 Chính Hữu
Quê hương anh nướ c măṇ đồng chua
 Ruộng nương anh gử i baṇ thân cày
Làng tôi nghèo đấ t cày lên sỏi đá .
 Gian nhà không măc̣ kê ̣gió lung lay
Anh vớ i tôi đôi ngườ i xa la ̣
 Giếng nướ c gố c đa nhớ ngườ i ra lính.
Tư ̣ phương trờ i chẳng heṇ quen nhau,
 Anh vớ i tôi biết từ ng cơn ớ n laṇ h
Sú ng bên sú ng đầu sá t bên đầu,
 Số t run ngườ i vừng trá n ướ t mồ hôi.
Đêm rét chung chăn thành đôi tri ki.̉
 Á o anh rach vai
Đồng chí ! ́
 Quần tôi có vài mảnh vá
 Miêṇ g cườ i buố t giá 
 Chân không giày
 Thương nhau tay nắ m lấ y bàn tay.
 Đêm nay rừ ng hoang sương muố i
 Đứ ng caṇ h bên nhau chờ giăc̣ tớ i 
 Đầu sú ng trăng treo. 
 1948 I. TÌM HIỂU CHUNG
 a. Hoàn cảnh sáng tác
2. Tác phẩm
 Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, sau khi tác 
 giả tham gia chiến dịch Việt Bắc Thu- 
 Đông(1947)- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến 
 chống thực dân Pháp.
 Bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của 
 tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đấu của 
 bộ đội ta trong những ngày đầu kháng chiến.
 Bài thơ được in trong tập “ Đầu súng trăng 
 treo” (1966).
 Bài thơ được đánh giá là tiêu biểu của thơ 
 ca kháng chiến giai đoạn 1946-1954. I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
 b. Bố cục
 Đoạn 1: 7 câu thơ đầu: Cơ sở hình 
 thành tình đồng chí của những người lính.
 Đoạn 2: 10 câu thơ tiếp theo: những 
 biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh 
 của tình cảm ấy ở những người lính.
 Đoạn 3: 3 câu kết: Biểu tượng đẹp về 
 tình đồng chí. I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
 c. Ý nghĩa nhan đề
 ĐồngĐồng chí:chí: (đồng (đồng là là cùng; cùng; chí chí là là chí chí hướng) hướng) Đồng Đồng 
 chí chí là là chungchung chí chí hướng, hướng, chungchung lý lý tưởng. tưởng. Người Người 
 cùng cùng trongtrong một một đoàn đoàn thể thể chính chính trị trị hayhay một một tổ tổ chức chức 
 cách cách mạng mạng thường thường gọi gọi nhaunhau là là “đồng “đồng chí”. chí”. Từ Từ sausau 
 Cách Cách mạng mạng tháng tháng Tám Tám 19451945 “đồng “đồng chí” chí” là là cách cách 
 xưng xưng hô hô quenquen thuộc thuộc trongtrong các các cơ cơ quan,quan, đoàn đoàn thể thể 
 cách cách mạng, mạng, đơn đơn vị vị bộ bộ đội. đội. Vì Vì vậy, vậy, tình tình đồng đồng chí chí là là 
 bản bản chất chất cách cách mạng mạng của của tình tình đồng đồng đội đội và và thể thể hiện hiện 
 sâu sắc tình đồng đội.sâu sắc tình đồng đội. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Tình đồng chí bắt Cùng chung chí Cù ng trả i qua 
 nguồn từ sự tương hướng, lí tưởng nhữ ng khó 
 đồng về hoàn cách mạng cao khăn, thiế u thố n
 cảnh xuất thân đẹp II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
 “Quê hương anh nước mặn đồng chua
 tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
- Thủ pháp đối đượ c sử dụng gợ i lên sự tương đồng trong cảnh ngộ của ngườ i liń h.
trong 2 câu thơ đầu 
- Lời thơ mộc mạc, giản dị, chân đã cho thấy những người lính, họ đều xuất thân từ những người 
thành nông dân chân lấm tay bùn, vất vả và nghèo khó. Chiń h vì thế mà 
 mối quan tâm hàng đầu của họ chính là về đất đai khi họ giới thiệu 
 về mình.
+ Thành ngữ "nước mặn đồng gợi lên một miền đất nắng gió ven biển, đất đai bị nhiễm phèn, 
chua": nhiễm mặn, rất khó trồng trọt. Cái đói, cái nghèo như manh nha từ 
 trong làn nước.
+ Còn cụm từ “đất cày lên sỏi đá” lại gợi lên trong lòng người đọc về một vùng đồi núi, trung du đất 
 đai cằn cỗi, khó canh tác. Cái đói, cái nghèo như ăn sâu vào trong 
 lòng đất. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
 “Quê hương anh nước mặn đồng chua
 Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
 Cá c anh tuy có khá c nhau về điạ giớ i, người miền xuôi, kẻ miền 
 ngươc̣ thi ̀ cũng giống nhau ở cá i nghèo, cá i khổ. Chính sư ̣ tương 
 đồng về cảnh ngô,̣ sư ̣ đồng cảm giai cấp là sơị dây tiǹ h cảm nối 
 ho ̣ laị vớ i nhau, là cơ sở ban đầu để hình thành trong họ tình 
 đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp
 Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng cách mạng 
 mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí. 
 “Anh với tôi đôi người xa lạ
 Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
 Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Họ gặp nhau ở Cùng chung nhịp đạp trái tim, cùng chung lòng yêu nước và chung lí 
một điểm chung tưởng cách mạng. Những cái chung đó đã thôi thúc lên đường nhập ngũ.
+ “Súng bên súng”: là để diêñ tả sư ̣ cùng nhau kề vai sát cánh đi bên nhau trong chiến 
cá ch nói giàu hiǹ h tươṇ g đấu; cùng chung mục tiêu, cùng chung nhiệm vụ. 
+ “ Đầu sá t bên đầu”: Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng 
là cá ch nói hoá n du ̣ cách mạng mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
+ “đêm rét chung chăn”- là một thể hiện sự gắn bó, sẻ chia, sẵn sàng chia ngọt, sẻ bùi 
hiǹ h ảnh đẹp những lúc thiếu thốn về vật chất. Chính sự sẻ chia, đồng 
 cam cộng khổ ấy đã tạo nên hơi ấm để xua tan đi cái 
 lạnh lẽo, cái khắc nghiệt, khó khăn của cuộc đời người 
 lính, giúp họ gắn kết với nhau mà vượt lên gian khó.
-> Tất cả những hành động và tình cảm chân thành ấy đã làm nên những người bạn “tri kỉ” 
tri âm mà cao hơn là tình đồng chí, đồng đội bền chặt, thiêng liêng.
+ Tác giả đã rất khéo léo khi sử Đôi có nghiã là “hai”, nhưng từ “ hai” chi ̉ 2 cá thể hoàn 
dụng từ “ đôi” toàn tách biệt, từ “ đôi” thể hiện sự gắn kết không thể 
 tách rờ i. 
 Từ “ đôi ngườ i xa lạ”, họ đã trở “ đôi tri ki”̉ , thành đôi 
 bạn tâm tiǹ h thân thiết, hiểu bạn như hiểu miǹ h. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu): 
 Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
- Khép lại đoạn thơ là một câu + Vang lên như một phát hiện, một lờ i khẳng điṇ h, một 
thơ có vi ̣ tri ́ rất đặc biệt, đượ c điṇ h nghiã về đồng chi.́
cấu tạo bởi hai từ + Thể hiện cảm xúc dồn nén, đượ c thốt ra như một cao 
“ đồng chi!́ ”. trào của cảm xúc, trở thành tiếng gọi thiết tha của tiǹ h 
 đòng chi,́ đồng đội.
 + Dòng thơ đặc biệt ấy như một bản lề gắn kết. Nó nâng 
 cao y ́ thơ đoạn trước và mở ra y ́ thơ đoạn sau. Dấu 
 chấm cảm đi kèm hai tiếng ấy bỗng như chất chứ a bao 
 triù mến yêu thương.
=> Đoạn thơ đã đi sâu khám phá, li ́ giải cơ sở của tiǹ h đồng chi.́ Đồng thờ i tác giả đã cho 
thấy sự biến đổi ki ̀ diệu từ nhữ ng ngườ i nông dân hoàn toàn xa lạ trở thành nhữ ng ngườ i 
đồng chi ́đồng, đội sống chết có nhau. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 a. Biểu hiện thứ b. Biểu hiện thứ c. Biểu hiện 3: 
 nhất: Họ thấu 2: Đồng cam, Luôn sẵn sàng 
 hiểu tâm tư, nỗi côṇ g khổ trong chia sẻ, yêu 
 lòng của nhau. cuôc̣ đời quân thương gắn bó
 ngũ: II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 a. Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
 - Trướ c hết, ho ̣thấ u hiểu cảnh ngô,̣ mối bâṇ 
 lòng củ a nhau về chốn quê nhà: 
 + Đó là một hoàn cảnh còn nhiều khó khăn: neo người, thiếu 
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày sức lao động các anh ra đi đánh giặc, để lại nơi hậu phương 
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay bộn bề công việc đồng áng, phải nhờ người thân làng xóm giúp 
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” đỡ.
 + Cuộc sống gia đình vốn đã nghèo khó nay càng thêm 
 thiếu thốn:
 ü Hình ảnh gian nhà không: đã diễn ta ̉ caí nghèo về vật 
 chât́ và thiếu thốn ca ̉ người trụ cột trong gia điǹ h cać 
 anh.
 ü Ruộng nương, căn nhà là những tài san̉ quy ́ gia,́ gần gũi, 
 găń bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu phương. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 a. Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
 HỌ thấu hiểu lí tưởng và ý chí lên đường để giải phóng 
 cho quê hương, dân tộc.
 ü Ruộng nương, căn nhà là những tài sản qúy giá nhất, 
 gần gũi, gắn bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu 
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày phương, hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì 
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay độc lập tự do của dân tộc.
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” ü Từ “mặc kệ” : cho thấy thái độ dứt khoát của người 
 lính. Họ dứt áo ra đi đến những phương trời xa lạ, vào 
 nơi khói lửa, sung đạn nguy hiểm là xuất phát từ những 
 tình cảm lớn lao, những quyết tâm mãnh liệt: ra đi vì 
 nghĩa lớn. Mặt khác từ mặc kệ có phần gợi ra chất vui, 
 tếu táo, hóm hỉnh, tinh thần lạc quan của những người 
 lính II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 a. Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
 “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
 Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
 - HỌ thấu hiểu thấ u hiểu cả nôĩ nhớ quê nhà luôn đau đá u, thườ ng trưc̣ trong tâm hồn 
 củ a nhau.
 ü Họ ra đi để lại một trời thương nhớ, nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thân. Những người lính 
 đã dung lí trí để chế ngự cảm xúc.
 ü Hình ảnh “giếng nước gốc đa”: là một hình ảnh rất giàu sức gợi, đây vừa là nhân hóa, lại 
 vừa là hoán dụ biểu trưng cho quê hương, người thân nơi hậu phương luôn luôn dõi theo 
 và nhớ nhung người lính da diết. 
 Hình tượng người lính thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn 
 đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập tự do của tổ quốc. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
 Chính Hữu là ngườ i trưc̣ tiếp tham gia chiến dic̣ h viêṭ Bắc Thu- Đông năm 1947. Hơn ai khác, 
 ông thấu hiểu những thiếu thốn và gian khổ của cuôc̣ đờ i ngườ i lính
- Cùng chịu đựng và sẻ chia những gian khổ về bệnh tật 
 ü Hình ảnh: “ớn lạnh, sốt run người, ướt mồ hôi” là “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
 những biểu hiện cụ thể để nói về căn bệnh sốt rét Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
 rừng rất nguy hiểm khi mà trong chiến tranh không hề 
 Áo anh rách vai
 có đủ thuốc men để chạy chữa. Đây là một hình ảnh 
 xuất phát từ cái nhìn chân thực của người lính trong Quần tôi có vài mảnh vá
 chiến tranh. Cùng viết về những gian khổ ấy Tố Hữu Miệng cười buốt giá
 từng miêu tả qua những trang thơ: giọt giọt mồ hôi rơi Chân không giày
 trên má anh vàng nghệ/ anh vệ quốc quân ơi sao mà Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
 yêu anh thế hay trong bài Tây Tiến: Tây tiến đoàn binh 
 không mọc tóc/quân xanh màu lá giữ oai hùm II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
 Cùng chia sẻ sự thiếu thốn về quân trang trong buổi đầu kháng 
 chiến: 
 ü Sử dụng thủ pháp liệt kê để miêu tả một cách cụ thể và chính 
 xác những thiếu thốn của người lính: "áo rách vai, quần vài 
 “Áo anh rách vai
 mảnh vá, chân không giày“ đó là những chi tiết rất thật 
 Quần tôi có vài mảnh vá
 được chắn lọc từ thực tế cuộc sống ‘’rách tả tơi rồi đôi giày 
 Miệng cười buốt giá vạn dặm/ bui trường chinh phai bạc áo hào hoa’’
 Chân không giày” ü Sự khắc nghiệt của thời tiết núi rừng: Miệng cười buốt giá 
 sự buốt giá của những đêm rừng hoang sương muối. Song 
 họ vẫn lạc quan ‘‘miệng cười’’ coi thường thử thách để vượt 
 lên khó khan và hoàn thành tốt nhiệm vụ II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti): 
 c. Biểu hiện thứ hai: Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương, gắn bó.
 “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" 
 - Những cái bắt tay chất chứa biết bao yêu thương trìu mến
 - Những cái bắt tay là lời động viên chân thành, để người lính cùng 
 nhau vượt qua những khó khan, thiếu thốn
 - Những cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau 
 them sức mạnh
 - Đó còn là lời hứa lập công của ý chí quyết tâm chiến đấu và chiến 
 thắng quân thù

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_9_dong_chi.pptx