1 Chuyên đề: ĐỘ TAN – NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH – PHA CHẾ DUNG DỊCH I. Công thức cần nhớ; 1. Độ tan (S); mct là khối lượng chất tan được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa (g) mH2O là khối lượng của nước (g) S là độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định (g) 2. Nồng độ phần trăm của dung dịch ( C%) mct là khối lượng chất tan (g) mdd là khối lượng dung dịch (g) C% là nồng độ phần trăm của dung dịch (%) 3. Nồng độ mol của dung dịch (CM) n là số mol chất tan (mol) V là thể tích dung dịch (lít) CM là nồng độ mol (M) 2 4. Liên hệ giữa nồng độ phần trăm (C%) và độ tan (S) 5. Liên hệ giữa nồng độ phần trăm (C%) và nông độ mol/l (CM) 6. Khối lượng riêng của một chất trong dung dịch; 7. Sử dụng quy tắc đường chéo trong pha trộn dung dịch; a. Trộn m1 (g) dung dịch có nồng độ C1% với m2 (g) dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C%. b. Trộn V1 dung dịch có nồng độ mol/l CM1 với V2 dung dịch có nồng độ mol/l CM2, thu được dung dịch thu được có nồng độ mol/l CM, với V = V1 + V2 c. Trộn V1 dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch thu được có khối lượng riêng D. II. Bài tập vận dụng: A/ Bài tập độ tan; Dạng 1 ( Nhận biết); Tính độ tan, khối lượng chất tan trong dung dịch bão hòa. 3 Ví dụ 1: Ở 25°C°C, hòa tan hết 33 gam NaCl vào 150 gam nước được dung dịch bão hòa. Xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó. Ví dụ 2: Ở 20°C°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m. Dạng 2 ( Thông hiểu): Bài toán liên quan giữa độ tan và nồng độ phần trăm dung dịch bão hòa của chất đó. 0 Ví dụ 1: Ở 40 C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này ? 0 Ví dụ 2: Tính độ tan của Na2SO4 ở 10 C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão 0 hòa Na2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 10 C khi hòa tan 7,2 gam Na2SO4 vào 80 gam H2O thì được dung dịch bão hòa Na2SO4. Dạng 3 ( Vận dụng ): Tính khối lượng chất tan thêm vào hay tách ra khỏi dung dịch khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hòa cho sẵn. * Cách làm: - Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà 0 ở t1( c) - Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban 0 0 0 0 đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1( c) sang t2( c) với t1( c) khác t2( c). - Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà 0 ở t2( c). - Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a. 0 Ví dụ 1: Ở 12 C có 1335 gam dung dịch CuSO4 bão hòa, đun nóng dung dịch đến 0 90 C. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này. 0 0 Biết ở 12 C độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 90 C là 80. Ví dụ 2: Tính khối lượng muối NaCl kết tinh khi hạ nhiệt độ của 1800 gam NaCl 30% ở 400C xuống 200C. Biết độ tan của NaCl ở 200C là 36. Dạng 4 ( Vận dụng cao): Tính khối lượng tinh thể thêm vào hay tách ra khỏi dung dịch khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hòa cho sẵn. * Cách làm: - Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà 0 ở t1( c) - Bước 2: Đặt x là số mol tinh thể chất A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban 0 0 0 0 đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1( c) sang t2( c) với t1( c) khác t2( c). - Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà 0 ở t2( c). 4 - Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a. 0 Ví dụ 1: Ở 85 C có 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4. Làm lạng dung dịch 0 xuống còn 25 C. Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. 0 0 Biết độ tan của CuSO4 ở 85 C là 87,7 và ở 25 C là 40. B/ Bài tập dung dịch; Dạng 1 (Nhận biết, thông hiểu): Tính C%, mct, mdd, CM, Vdd trong dung dịch cho trước. Ví dụ: Cho 50 ml dung dịch HNO3 40% có D = 1,25 g/ml. Hãy a. tìm khối lượng dung dịch HNO3 40% b. tìm khối lượng HNO3 c. tìm nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3 40%. Dạng 2 (Nhận biết, thông hiểu): Pha loãng hoặc cô đặc dung dịch. * Cách làm: sử dụng công thức: mdd1. C1% = mdd2. C2% Vdd1. CM1 = Vdd2. CM2 Ví dụ 1: Phải thêm bao nhiêu gam H2O vào 200 gam dung dịch KOH 20% để được dung dịch KOH 16%. Ví dụ 2: Làm bay hơi 500 ml dung dịch HNO3 20% ( D=1,2 g/ml) để chỉ còn 300 gam dung dịch. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch này. Dạng 3 (Vận dụng): Pha chế dung dịch không xảy ra phản ứng. * Cách làm: - Cách 1: Áp dụng ĐLBTKL mct1 + mct2 = mct3 mdd1 + mdd2 = mdd3 Hoặc nct1 + nct2 = nct3 Vdd1 + Vdd2 = Vdd3 - Cách 2: Sử dụng quy tắc đường chéo trong pha trộn dung dịch 5 Loại 1: Cho chất tan hoặc tinh thể vào nước hoặc vào dung dịch cho sẵn để được dung dịch mới. Ví dụ 1: Tính khối lượng NaOH cần thêm vào 300 gam dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch NaOH 5,625%. Ví dụ 2: Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O hòa vào bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để thu được 500 gam dung dịch CuSO4 8%. Loại 2: Cho dung dịch thứ 1 vào dung dịch thứ 2 để thu được dung dịch thứ 3. Ví dụ 1: Trộn 200 gam dung dịch CuCl2 15% với m gam dung dịch CuCl2 5,4% thì thu được dung dịch có nồng độ 11,8%. Hãy tính giá trị của m. Ví dụ 2: Cần pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng của 2 dung dịch KNO3 có nồng độ tương ứng là 45% và 15% để được dung dịch KNO3 20%. Ví dụ 3:Cần lấy bao nhiêu lít dung dịch HCl 0,2M để khi trộn với dung dịch HCl 0,8M thì thu được 2 lít dung dịch HCl 0,5M? Giả sử không có sự thay đổi thể tích khi trộn. Dạng 3: ( Vận dụng cao) : Pha chế dung dịch có xảy ra phản ứng. - Viết các phản ứng xảy ra - Tính số mol ( khối lượng) các chất sau phản ứng - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng mdd sau phản ứng = tổng khối lượng các chất tham gia – m chất khí (nếu có) – m chất rắn (nếu có) * Lưu ý: Xác định dung dịch sau cùng (sau khi trộn) có chứa chất nào. Cần chú ý khả năng có chất dư (do chất ban đầu không tác dụng hết) khi tính toán. Ví dụ 1: Cho 100 ml dung dịch NaOH 2,4M phản ứng vừa đủ V (ml) dung dịch H2SO4 60% (D = 1,222 g/ml). Hãy tính giá trị của V ? Ví dụ 2: Cho dung dịch NaOH 40% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 20%. Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể). Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M thu được dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. Thêm từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,2M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính giá trị a.
Tài liệu đính kèm: