Bộ 12 Đề thi học kì I môn Hóa học Lớp 9

Bộ 12 Đề thi học kì I môn Hóa học Lớp 9

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) Điphotpho pentaoxit và nước.

2) Đồng (II) sunfat và natri hiđroxit.

3) Bạc nitrat và axit clohiđric.

4) Nhôm và dung dịch đồng (II) clorua.

Câu 2: (2 điểm)

1) Có 3 dung dịch không màu chứa trong 3 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, HCl. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từ dung dịch?

2) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.

 

doc 15 trang Người đăng Đăng Hải Ngày đăng 25/05/2024 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 12 Đề thi học kì I môn Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA 9 
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau: 
Điphotpho pentaoxit và nước.
Đồng (II) sunfat và natri hiđroxit.
Bạc nitrat và axit clohiđric.
Nhôm và dung dịch đồng (II) clorua.
Câu 2: (2 điểm)
Có 3 dung dịch không màu chứa trong 3 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, HCl. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từ dung dịch?
Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.
Câu 3: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al → AlCl3.
Câu 4: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,56 (g) sắt bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 19,6%.
Viết phương trình phản ứng xảy ra?
Tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% đã dùng?
Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra (đktc)?
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển hóa sau:
	NaOH → Na2SO3 → NaCl → NaOH → NaCl.
Câu 2: (1 điểm) Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi:
Cho dây nhôm vào dung dịch đồng (II) clorua CuCl2.
Cho dung dịch bạc nitrat AgNO3 vào dung dịch natri clorua NaCl. 
Câu 3: (2 điểm) Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, AgNO3, HCl. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biệt các dung dịch trên.
Câu 4: (2 điểm) Cho các chất sau: CuSO4, SO3, Fe, BaCl2, Cu, Na2O. Viết phương trình phản ứng của chất tác dụng được với:
H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit.
Dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu xanh lơ.
Dung dịch HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 16 (g) bột đồng (II) oxit CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric H2SO4 2M.
Viết phương trình phản ứng xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được.
Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?
Xác định nồng độ mol của muối thu được sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:
	MnO2 → Cl2 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.
Câu 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học sau:
H2SO4	+	?	→	ZnSO4	+	H2O
AgNO3	+	?	→	?	+	Ag
NaOH	+	Cl2	→	?	+	?	+	?
Fe2(SO4)3	+	?	→	Fe(OH)3	+	?
Câu 3: (1,5 điểm) Có 3 kim loại: nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng kim loại.
Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho quỳ tím ẩm vào trong lọ đựng khí clo.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan 10 (g) hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu trong 200 (g) dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng thu được 2,8 (l) khí (đktc).
Viết phương trình hóa học.
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Tính nồng độ phần trăm của axit tham gia phản ứng.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
Khí cacbon đioxit và dung dịch bari hiđroxit.
Sắt (III) oxit và dung dịch axit clohiđric.
Nhiệt phân canxi cacbonat.
Kali cacbonat và dung dịch axit sunfuric.
Câu 2: (2 điểm) Có 4 dung dịch không màu chứa trong 4 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, NaCl, NaOH. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng dung dịch?
Câu 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Na vào cốc đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein. 
Câu 4: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.
Câu 5: (3 điểm) Cho 20 (ml) dung dịch K2SO4 2M vào 30 (ml) dung dịch BaCl2 1M.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Tính khối lượng kết tủa thu được.
Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng (biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)?
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học sau:
Fe	+	CuSO4	→	?	+	?
CaCO3	+	HCl	→	?	+	?
Ba(OH)2	+	?	→	BaSO4	+	?
Fe(OH)3	→	?	+	?
Câu 2: (1 điểm) Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi : cho dung dịch bạc nitrat AgNO3 vào dung dịch natri clorua NaCl.
Câu 3: (1,5 điểm) Có 4 lọ dung dịch mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, CaCl2. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên.
Câu 4: (2 điểm) Cho hỗn hợp các kim loại: Mg, Cu, Al, Ag.
Xếp các kim loại theo chiều tăng dần của độ hoạt động hóa học.
Trong các kim loại trên, kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuCl2. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Em hãy nêu phương pháp hóa học để loại bỏ kim loại Al có trong hỗn hợp trên mà vẫn giữ nguyên các kim loại còn lại (chỉ nêu phương pháp, không viết phương trình hóa học).
Câu 5: (1 điểm) Cho các chất sau: CO2, HNO3, KOH, Fe2O3. Chất nào tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2 lấy dư. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 6: (2,5 điểm) Hòa tan 100 (ml) dung dịch CuCl2 2M vào dung dịch NaOH 20%, phản ứng vừa đủ thì thu được chất kết tủa A.
Viết phương trình phản ứng xảy ra?
Tính khối lượng dung dịch NaOH?
Nếu nhiệt phân hoàn toàn kết tủa A thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3.
Viết các phương trình phản ứng giữa các bazơ trên với HCl.
Bazơ nào bị nhiệt phân hủy? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3.
Câu 3: (1,5 điểm) Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, CaCl2. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên.
Câu 4: (1,25 điểm) Chỉ dùng quỳ tím, phân biệt các dung dịch sau: H2SO4, HCl, KOH, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Câu 5: (0,75 điểm) Tinh chế Na có lẫn Fe và Cu.
Câu 6: (3 điểm) Hòa tan 20,8 (g) hỗn hợp X gồm Cu và CuO bằng một lượng vừa đủ 200 (ml) dung dịch axit HCl 1M.
Viết phương trình phản ứng xảy ra? Dung dịch sau phản ứng có màu gì?
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu có trong hỗn hợp X.
Cho thanh Fe mỏng nặng 28 (g) vào dung dịch sau phản ứng trên. Tính khối lượng thanh Fe khi phản ứng kết thúc (coi tất cả kim loại đều bám vào thanh Fe).
Đề số 7
Phần trắc nghiệm (3 điểm):
Câu 1: Để làm khô khí CO2 (có lẫn hơi nước ) ta dẫn khí này qua.
A. H2SO4 ( đ ) 
C. CuSO4 khan
B. NaOH ( đ )
D. A, C đều đúng
Câu 2: Các kim loại nào dưới đây cho phản ứng được với HCl.
A. Mg; Al; Zn.
C. Fe; Al; Au.
B. Ca; Ag; Cu.
D. Zn; Pb; Hg.
Câu 3: Kim loại nào duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.
A. Na
C. Mg
B. Sn
D. Hg
Câu 4: Sắp xếp các kim loại Ba; Mg; Cu; Ag; Al, theo thứ tự giảm dần về khả năng 
hoạt động hoá học.
A. Al; Cu; Ag; Ba; Mg.
C. Mg; Ba; Al; Cu; Ag. 
B. Ba; Mg; Al; Cu; Ag 
D. Al; Cu; Ba; Mg; Ag.
Câu 5: Có các oxit sau : BaO; SO3; N2O5; SiO2; MgO; P2O5. Nhưng oxit tác dụng với 
nước tạo thành dung dịch axit là. 
A. BaO; SO3; N2O5 .
C. SO3; P2O5; N2O5; SiO2 .
B.  SO3; N2O5; P2O5. 
D. BaO; N2O5; SiO2 
Câu 6: Các kim loại Ba; Mg; Cu; Ag; Al. Những kim loại nào có khả năng phản ứng 
được với dung dịch CuSO4.
A. Ba; Ag; Al.
C. Ba; Mg; Cu.
B.  Cu; Ag; Al. 
D. Ba; Mg; Al.
B. Phần tự luận (7 điểm):
Câu 1 (3đ): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 2 (1đ): Nêu cách nhận biết các chất sau mà chỉ được dùng thêm quỳ tím, viết phương trình phản ứng (nếu có).
BaCl2; H2SO4; AgNO3; NaOH.
Câu 3 (3đ) : Hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu nặng 11,9 gam được hoà tan bằng axit HCl dư thoát ra 8,96 dm3 khí (đktc) và nhận được dung dịch A cùng chất rắn B. Lọc và nung B trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 4 gam.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Tính thành phần trăm các chất trong hỗn hợp ban đầu. 
Đề số 8
A) Phần trắc nghiệm: (4đ)
Câu 1: Nhỏ một giọt dung dịch axit sunfuric loãng lên mẫu giấy quỳ tím thì có hiện tượng gì xảy ra:
Quỳ tím không đổi màu.
Quỳ tím chuyển sang màu xanh
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Quỳ tím chuyển sang màu vàng
Câu 2: Có những chất khí sau: CO2, H2, O2, SO2, CO các khí làm đục nước vôi trong là:
CO2, H2	B. H2, O2	 C. CO2, SO2	 D. SO2, CO
Câu 3: Cho kim loại M tác dụng với khí Cl thu được muối x . Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl thu được muối y . Hỏi M là kim loại nào sau đây:
A. Mg	B. Fe	C. Al	D. Zn
Câu 4: Có những bazơ sau: NaOH; Ca(OH); Fe(OH); KOH; Cu(OH). Dãy bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy:
NaOH, KOH, Fe(OH)	
Cu(OH); Fe(OH)
NaOH, KOH, Ca(OH) 
cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Cho các cặp chất sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng:
Zn và CuSO4
Cu và AgNO3
Ag và PbCl2
Cả A và B
Câu 6: Nhỏ từ từ dung dịch HCl và ống nghiệm chứa dng dịch BaCO3. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đó là
Có khí thoát ra.
Có kết tủa màu trắng.
Có kết tủa màu xanh lơ.
Không có hiện tượng gì
Câu 7: Cho những kim loại sau: Ag, Mg, Al, Cu, Au và Fe, kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Ag, Mg, Al	B. Mg, Al, Fe	C. Cu, Au, Fe	D. Tất cả đều đúng
Câu 8: Cho hỗn hợp bột gồm CaCO3 và CaSO4 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448ml khí (đktc). Khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 0,2g	B. 20g	C. 12g	D. 2g
B/ Phần tự luận: (6đ)
Câu 9: Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
 	Fe (1) FeCl (2) Fe(OH) (3) Fe2O3 (4) Fe(SO4)3 . 
Câu 10: Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết mỗi dung dịch được đựng trong các lọ bị mất nhãn sau: H2SO4, NaOH, Ba(OH)2 và NaCl. 
Câu 11: Trung hòa 300ml dung dịch Ca(OH)2 1M bằng 200ml dung dịch HCl 0,2M.
Tính khối lượng muối tạo thành
Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn phải thêm dung dịch Ca(OH)2 1M hay dung dịch HCl 0,2M và thêm với thể tích là bao nhiêu?
Tính nồng độ mol của dung dịch tạo thành sau phản ứng trong trường hợp phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi)
Đề số 9
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0đ)
Hãy khoanh tròn một hoặc hai, ba chữ cái A, B, C, D ở các câu sau đây, nếu đúng.
Câu 1: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: CaCO3, NaOH, H2SO4, Fe, CaO, SO2, Cl2, HCl, NaCl, Ca(OH)2, Al, C. Số hợp chất là
	A. 6	B. 7	C. 8	D. 5
Câu 2: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: Fe, BaCl2, Mg(OH)2, Cu, Cu(NO3)2, SO2, CuSO4, CuO, Na2CO3, Ag, FeCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
	A. 2	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 3: Chất tác dụng với dung dịch muối Al2(SO4)3 ở nhiệt độ thường là
	A. Mg	B. dd BaCl2	C. Fe(OH)2	D. dd NaOH
Câu 4: Phát biểu đúng là:
A. Quặng pirit (thành phần chính là FeS2) và lưu huỳnh là những nguyên liệu chính để sản xuất SO2
B. Quì tím và dung dịch phenonphtalein là chất chỉ thị của dung dịch axit và dung dịch bazơ
C. Nhôm và sắt không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.
D. Khí clo làm mất màu quì tím ẩm.
Câu 5: Cho sơ đồ: CaCO3 A Ca(OH)2 CaCO3. Chất X, Y lần lượt là: 
A. CaO, H2O	B. H2O, CO2. 	C. H2O, SO2. 	D. H2O, Na2CO3.
Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm:
	(1) Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu Ag.	(4) Nhỏ dung dịch NaOH lên mẫu Al.
(2) Đốt Ag trong khí oxi.	(5) Nhúng sợi dây Cu vào dung dịch sắt (II) sunfat.
(3) Đốt khí Clo trong bình chứa khí oxi.	
Những thí nghiệm không có phản ứng hóa học xảy ra là: 
A. (1), (2), (3), (4)	B. (1), (2), (3), (5) 	C. (2), (3), (4) (5)	D. (1), (3), (4), (5).
Câu 7: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (2) cho đến dư HCl, pH của dung dịch (2) sẽ biến đổi 
A. từ nhỏ hơn 7 đến 7 và lớn hơn 7	B. từ lớn hơn 7 đến 7 và nhỏ hơn 7 
C. không đổi (luôn luônlớn hơn 7)	D. không thể xác định được.
Câu 8: Cặp chất được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là
A. HCl đặc, MnO2.	B. HCl, HClO.	C. NaCl, H2O.	D. HClO, NaClO.
Câu 9: Thành phần chính của quặng boxit là
A. Fe2O3	B. FeS2	C. Fe3O4	D. Al2O3	
Câu 10: Đồng có lẫn tạp chất nhôm. Hóa chất dùng để làm sạch kim loại đồng là
A. dung dịch AgNO3 	B. dung dịch CuSO4 	C. dung dịch NaOH	D. dung dịch HCl
B. TỰ LUẬN: (5.0đ).
Câu 1(2.0đ): 
Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có):
FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeSO4
 Câu 2 (1.0đ): 
Dẫn dòng khí CO qua ống sứ đựng CuO, nung nóng. Dẫn dòng khí CO2 qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư. 
Viết phương trình hóa học của hai thí nghiệm trên. 
Hai thí nghiệm đó chứng minh tính chất gì của CO và CO2
Câu 3: (1.0đ):
Cho một lượng sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch đồng (II) sunfat. Thêm 200ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch sau phản ứng để kết tủa hết muối sắt tạo ra.
	1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
	2. Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng.
Câu 4: (1.0đ):
Dẫn 4,48 lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch có chứa 8 gam NaOH, muối nào được tạo ra? Viết phương trình hóa học của phản ứng. 
Đề số 10
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0đ)
Hãy khoanh tròn một hoặc hai, ba chữ cái A, B, C, D ở các câu sau đây, nếu đúng.
Câu 1: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: CaCO3, C, NaOH, H2SO4, Fe, CaO, SO2, Cl2, HCl, NaCl, Ca(OH)2, Al. Số đơn chất là
	A. 4	B. 5	C. 6	D. 7
Câu 2: Các chất được viết dưới dạng công thức hoá học là: Fe, BaCl2, Mg(OH)2, Cu, Cu(NO3)2, SO2, CuSO4, CuO, Na2CO3, Ag, FeCl2. Số chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
	A. 4	B. 5	C. 6	D. 7
Câu 3: Chất tác dụng với dung dịch muối CuSO4 ở nhiệt độ thường là
	A. Fe(OH)2	B. dd BaCl2	C. Al	D. dd NaOH
Câu 4: Phát biểu sai là:
A. Quặng pirit (thành phần chính là FeS2) và lưu huỳnh là những nguyên liệu chính để sản xuất SO2
B. Quì tím và dung dịch phenonphtalein là chất chỉ thị của dung dịch axit và dung dịch bazơ
C. Nhôm và sắt không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.
D. Khí clo làm mất màu quì tím ẩm.
Câu 5: Cho sơ đồ: CaCO3 X Ca(OH)2 CaCO3. Chất X, Y lần lượt là: 
A. CaO, CO2	B. H2O, CO2	C. H2O, SO2. 	D. CaO, Na2CO3.
Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm:
	(1) Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu Ag.	(4) Nhỏ dung dịch NaOH lên mẫu Al.
(2) Nhúng sợi dây Mg vào dung dịch sắt (II) sunfat.	
(3) Đốt khí Clo trong bình chứa khí oxi.	(5) Đốt Ag trong khí oxi.
Những thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là: 
A. (1), (3)	B. (2), (4) 	C. (3), (5)	D. (1), (4).
Câu 7: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch HCl (2) cho đến dư NaOH, pH của dung dịch (2) sẽ biến đổi 
A. từ nhỏ hơn 7 đến 7 và lớn hơn 7	B. từ lớn hơn 7 đến 7 và nhỏ hơn 7 
C. không đổi (luôn luôn nhỏ hơn 7)	D. không thể xác định được.
Câu 8: Cặp chất được dùng để điều chế khí clo trong công nghiệp là
A. HCl đặc, MnO2.	B. HCl, HClO.	C. NaCl, H2O.	D. HClO, NaClO.
Câu 9: Thành phần chính của quặng hematit là
A. Fe2O3	B. FeS2	C. Fe3O4	D. Al2O3	
Câu 10: Bạc có lẫn tạp chất nhôm. Hóa chất dùng để làm sạch kim loại bạc là
A. dung dịch AgNO3 	B. dung dịch CuSO4 	C. dung dịch NaOH	D. dung dịch HCl
B. TỰ LUẬN: (5.0đ).
Câu 1(2.0đ): 
Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có):
Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2
 Câu 2 (1.0đ): 
Dẫn dòng khí CO qua ống sứ đựng CuO, nung nóng. Dẫn dòng khí CO2 qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư. 
Viết phương trình hóa học của hai thí nghiệm trên. 
Hai thí nghiệm đó chứng minh tính chất gì của CO và CO2.
Câu 3: (1.0đ):
Cho một lượng sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch đồng (II) sunfat. Thêm 400ml dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch sau phản ứng để kết tủa hết muối sắt tạo ra.
	1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
	2. Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng.
Câu 4: (1.0đ):
Dẫn 8,96 lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch có chứa 16 gam NaOH, muối nào được tạo ra? Viết phương trình hóa học của phản ứng. 
Đề số 11
Phần trắc nghiệm (3 điểm):
Câu 1: Để làm khô khí CO2 (có lẫn hơi nước ) ta dẫn khí này qua.
A. H2SO4 ( đ ) 
C. CuSO4 khan
B. NaOH ( đ )
D. A, C đều đúng
Câu 2: Các kim loại nào dưới đây cho phản ứng được với HCl.
A. Mg; Al; Zn.
C. Fe; Al; Au.
B. Ca; Ag; Cu.
D. Zn; Pb; Hg.
Câu 3: Kim loại nào duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.
A. Na
C. Mg
B. Sn
D. Hg
Câu 4: Sắp xếp các kim loại Ba; Mg; Cu; Ag; Al, theo thứ tự giảm dần về khả năng 
hoạt động hoá học.
A. Al; Cu; Ag; Ba; Mg.
C. Mg; Ba; Al; Cu; Ag. 
B. Ba; Mg; Al; Cu; Ag 
D. Al; Cu; Ba; Mg; Ag.
Câu 5: Có các oxit sau : BaO; SO3; N2O5; SiO2; MgO; P2O5. Nhưng oxit tác dụng với 
nước tạo thành dung dịch axit là. 
A. BaO; SO3; N2O5 .
C. SO3; P2O5; N2O5; SiO2 .
B.  SO3; N2O5; P2O5. 
D. BaO; N2O5; SiO2 
Câu 6: Các kim loại Ba; Mg; Cu; Ag; Al. Những kim loại nào có khả năng phản ứng 
được với dung dịch CuSO4.
A. Ba; Ag; Al.
C. Ba; Mg; Cu.
B.  Cu; Ag; Al. 
D. Ba; Mg; Al.
B. Phần tự luận (7 điểm):
Câu 1 (3đ): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 2 (1đ): Nêu cách nhận biết các chất sau mà chỉ được dùng thêm quỳ tím, viết phương trình phản ứng (nếu có).
BaCl2; H2SO4; AgNO3; NaOH.
Câu 3 (3đ) : Hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu nặng 11,9 gam được hoà tan bằng axit HCl dư thoát ra 8,96 dm3 khí (đktc) và nhận được dung dịch A cùng chất rắn B. Lọc và nung B trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 4 gam.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần trăm các chất trong hỗn hợp ban đầu. 
Đề số 12
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.
Câu 1. Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo sản phẩm có chất khí?
A - NaOH, Al, Zn.
B - Fe(OH)2, Fe, MgCO3.
C - CaCO3, Al2O3, K2SO3.
D - BaCO3, Mg, K2SO3.
Câu 2. Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH dư tạo sản phẩm chỉ là dung dịch không màu?
A - H2SO4, CO2, FeCl2.
B - SO2, CuCl2, HCl.
C - SO2, HCl, Al.
D - ZnSO4, FeCl3, SO2.
Câu 3. Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là dung dịch làm đỏ giấy quì tím?
A - Dẫn 2, 24 lit khí CO2 đktc vào 200 ml dung dịch NaOH 1M.
B - Trộn dung dịch chứa 0,1 mol HCl với 0,1 mol KOH.
C - Trộn dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 với 0,1 mol NaOH.
D - Dẫn 0,224 lit khí HCl đktc vào dung dịch chứa 0, 5 mol Na2CO3.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh?
A- Cho Al vào dung dịch H Cl.
B - Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
C - Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3.
D- Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4.
Câu 5. Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Đốt hỗn hợp bột S và Zn trong bình kín theo tỉ lệ 1:2 về khối lượng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A.
Thí nghiệm 2: Cho A phản ứng với dung dịch HCl dư thu được khí B.
a. Thành phần của chất rắn A
A. chỉ có Zn B. có ZnS và S dư
C. có ZnS và Zn dư D. có Zn, ZnS và S
b. Thành phần của khí B
A. chỉ có H2S B. chỉ có H2
C. có H2S và H2 D. có SO2 và H2S
Câu 6. Cho 0,8 gam CuO và Cu tác dụng với 20 ml dung dịch H2SO4 1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
A. chỉ có CuSO4 B. chỉ có H2SO4
C. có CuSO4 và H2SO4 D. có CuSO3 và H2SO4
Câu 7. Dùng dung dịch nào sau đây để làm sạch Ag có lẫn Al, Fe, Cu ở dạng bột?
A. H2SO4 loãng B. FeCl3
C. CuSO4 D. AgNO3
(Zn = 65, S = 32, Cu = 64, O = 16, H = 1)
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 8 (1,5 điểm): Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không? Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.
Câu 9 (4,5 điểm): 
1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:
a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.
b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.
c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.
2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lit khí không màu ở đktc.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
(Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_12_de_thi_hoc_ki_i_mon_hoa_hoc_lop_9.doc