BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý BỘ TÀI LIỆU NÀY GỒM 200 TRANG CỦNG CỐ, NÂNG CAO, KHẮC SÂU TOÀN BỘ KIẾN THỨC NGỮ VĂN 9 Tạm thời không sửa được 1. Không học tủ: Nội dung đề thi môn văn chủ yếu nằm trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Tất cả các bài học được đưa vào chương trình đều có tầm quan trọng ngang nhau, đều là một phần không thể thiếu trong chuẩn kiến thức và kĩ năng mà mỗi học sinh cần phải đạt được để hoàn thành chương trình lớp 9 và THCS nói chung. 2. Đọc kĩ đề: dành ít nhất 5-7 phút để ghi lại: vấn đề bàn bạc là gì (luận đề), các ý chính là gì (luận điểm), tư liệu dẫn chứng cho từng ý. Việc đọc đề không kĩ dẫn tới không xác định đúng vấn đề cần bàn luận trong bài; bài làm sẽ lạc đề, xa đề. 3. Viết nháp trước: để bài làm chính thức có đủ ý, dẫn chứng chính xác, lập luận chặt chẽ, câu văn gọn gàng, có hình ảnh Nháp là sự chuẩn bị cả lập luận và kiến thức cho bài làm, tránh được các lỗi như thiếu tư liệu dẫn chứng, trùng lặp ý, lập luận rối 4. Để viết văn hay: Muốn viết bài (đoạn) văn hay người viết không chỉ cần nhớ các tri thức liên quan mà còn phải có khả năng cảm thụ văn chương, có kĩ năng diễn đạt, lập luận, kĩ năng vận dụng kiến thức, có tư tưởng đúng, tình cảm đẹp 5. Trình bày bài: - Đoạn thơ chép: cần đúng chính tả, viết hoa, dấu câu. - Những câu hỏi về tác giả, tác phẩm: có thể gạch đầu dòng, ghi ngắn gọn. - Những câu hỏi cảm thụ: 1 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 + Đề bài không yêu cầu viết đoạn: (VD: Tại sao Kim Lân đặt tên là “Làng” mà không phải là “Làng chợ Dầu”? Tại sao các nhân vật trong “Lặng lẽ Sa Pa” được tác giả đặt tên theo giới tính, tuổi tác? Nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có ý nghĩa gì? Truyện kể về tình cha con giữa ông Sáu với bé Thu nhưng tại sao tác giả lại đặt tên là “Chiếc lược ngà”? ... ): HS viết thành chuỗi câu nối tiếp, có liên kết, mạch lạc. Tuyệt đối tránh trả lời cộc lốc, câu cụt. (VD: Kim Lân đặt tên là “Làng” vì: , Các nhân vật được đặt tên theo giới tính tuổi tác vì:...) + Đề bài yêu cầu viết đoạn: cần phân tích đề về mặt hình thức (đoạn văn trình bày theo phép lập luận nào, dung lượng câu, đơn vị ngữ pháp kèm theo...) và nội dung đoạn sẽ viết (đề hỏi mấy ý, chủ đề của đoạn văn là gì....). Khi viết đoạn văn, cần phát triển ý viết tương đối dài song tránh lan man, xa đề, loãng ý chính. 6. Một số yêu cầu cần chú ý: Về thơ: - Học thuộc lòng bài thơ.Hoàn cảnh ra đời, hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì không. - Mạch cảm xúc, chủ đề, giọng điệu... bài thơ. - Nhan đề tác phẩm (Mùa xuân nho nhỏ, Ánh trăng, Bài thơ về ...., Khúc hát ru.... ) - Các hình ảnh thơ (hình ảnh chiếc xe không kính, hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến, hình ảnh ánh trăng, vầng trăng, hình ảnh mùa xuân, hình ảnh bếp lửa, hình ảnh con cò...) - Các tín hiệu nghệ thuật và giá trị biểu đạt: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.... (câu thơ: “Rừng cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng”, “Mặt trời mẹ em nằm trên lưng”, “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn...” Ánh trăng im phăng phắc”, “đất nước như vì sao”) 2 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 - Các từ ngữ được tác giả dùng rất đắt (được coi là “nhãn tự”), thể hiện dụng ý nghệ thuật: (“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”, “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”, “ngửa mặt lên nhìn mặt”, “Đủ cho ta giật mình”, “chim bắt đầu vội vã”, “vắt nửa mình sang thu”, chỉ cần trong xe có một trái tim...) V.V .......................................................................................... Về truyện - Cốt truyện (tóm tắt truyện). Tình huống truyện (nếu có): VD: Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Làng... - Ngôi kể và tác dụng. Điểm nhìn trần thuật: điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài (nếu có) - Phân tích các nhân vật (ông Hai Thu với diễn biến tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc đến khi tin được cải chính, anh thanh niên, ông hoạ sĩ, Quang Trung....) - Những chi tiết đặc sắc: (ông Hai cứ múa tay lên khoe khi nhà bị đốt, anh thanh niên làm ông hoạ sĩ nhọc quá, cô kĩ sư hàm ơn anh thanh niên, Quang Trung với tấm áo bào sạm đen khói súng, bà mẹ tác giả sai gia nhân chặt 1 cây quý...) - Nghệ thuật nổi bật: nghệ thuật miêu tả thiên nhiên (Lặng lẽ Sa Pa, 1 số đoạn trích Kiều...), nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật (bé Thu, ông Hai...) v.v.................................................................... 3 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 PHẦN A : NỘI DUNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TIẾNG VIỆT 1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng Đơn vị Khái niệm Ví dụ bài học Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Sông, núi, học, ăn Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, sông núi Là những từ phức được tạo ra bằng cách Từ ghép ghép các tiếng có quan hệ với nhau về Quần áo, mỏi mệt nghĩa Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa Từ láy mù mờ, lao xao các tiếng Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một Trắng như trứng gà Thành ngữ ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đương như một bóc, đen như củ từ) súng Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, Nghĩa của từ quan hệ...) mà từ biểu thị Từ nhiều Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác "lá phổi" của thành nghĩa nhau do hiện tượng chuyển nghĩa phố Hiện tượng Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra chuyển nghĩa của những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc --> nghĩa từ chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng) Là những từ giống nhau về âm thanh Ruồi đậu mâm xôi Từ đồng âm những nghĩa khác xa nhau, không liên mâm xôi đậu. quan gì tới nhau Từ đồng Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần Quả - trái, mất – nghĩa giống nhau chết Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xấu - tốt, cao - thấp 4 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 Là những từ gốc Hán được phát âm theo Từ Hán Việt Phi cơ, hoả xa cách của người Việt Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái Từ tượng hình lom khom, lả lướt của sự vật Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, Từ tượng thanh róc rách, ầm ầm con người Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó So sánh Im như thóc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng Uống nước nhớ Ẩn dụ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm nguồn cho sự diễn đạt. Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng Chú mèo, chim ri Nhân hoá với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm là dì sáo sậu cho sự diễn đạt. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được Nói quá Nở từng khúc ruột miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt Nói giảm nói tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác Con ở miền Nam tránh quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô ra thăm lăng Bác tục, thiếu lịch sự Là sắp xếp, nối tiếp hàng loạt từ hay cụm Chiều chiều lại Liệt kê từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, nhớ chiều chiều – sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau Nhớ người thục nữ 5 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 của thực tế, tư tưởng, tình cảm khăn điều vắt vai Vì lòng yêu Tổ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) Điệp ngữ Quốc – Vì xóm để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. làng thân thuộc Con hươu đi chợ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ Đồng Nai - Đi qua Chơi chữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu nghé lại nhai thịt văn hấp dẫn và thú vị. bò 2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp Đơn vị Khái niệm Ví dụ bài học Bác sĩ, học trò, gà Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm... con Học tập, nghiên Động từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật cứu... Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, Xấu, đẹp, vui, Tính từ hành động, trạng thái buồn Một, hai, thứ Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật nhất, thứ nhì... Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, Tôi, kia, thế, đó, Đại từ tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất ai, gì, nào, ấy... định của lời nói hoặc dùng để hỏi Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ Quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận Của, như, vì.. nên từ của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong Cô cho những ba Trợ từ câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự bài tập vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó 6 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu Tình thái nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các A! Ôi! từ sắc thái tình cảm của người nói Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Thán từ Than ôi ! Trời ơi ! của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thành Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu Mưa rơi . Gió phần chính có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn thổi. của câu (CN – VN) Thành Là những thành phần không bắt buộc có mặt trọng phần phụ câu (Khởi ngữ, thành phần biệt lập, trạng ngữ...) của câu Thành Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt Hình như, ôi, phần biệt nghĩa sự việc của câu (tình thái, cảm thán, gọi đáp, này... lập phụ chú) Là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài Ông giáo ấy, rượu Khởi ngữ được nói đến trong câu không uống Câu đặc Là loại câu không cấu thành theo mô hình C-V Mưa. Gió. Lửa biệt Là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số Câu rút - ăn cơm chưa ? thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh gọn - rồi lặp lại từ ngữ Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu. Nếu các em chăm Câu ghép + Nối bằng một quan hệ từ chỉ học, các em sẽ + Nối bằng một cặp quan hệ từ đạt kết quả cao + Nối bằng phó từ, đại từ + Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm Mở rộng Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C – V làm Quyển sách hay 7 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 câu thành phần câu CN là một cụm C - V; Trạng Quyển sách ngữ là một cụm C – V... mẹ mua rất hay Là chuyển đổi câu chủ động làm thành câu bị động Mèo đuổi chuột Chuyển (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết Chuột bị mèo đổi câu các câu trong đoạn thành một mạch văn thống đuổi nhất. Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ Than ôi ! Thời Câu cảm trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất oanh liệt nay còn thán hiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn đâu chương. Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế Sớm mai này bà Câu nghi có quan hệ lựa chọn. Chức năng chính là để hỏi, nhóm bếp lên vấn ngoài ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ... chưa ? Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu Câu cầu Xin đừng hút khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên khiến thuốc ! bảo... Câu phủ Là câu có những từ phủ định dùng để thông báo, Con chưa làm bài định phản bác... tập. - Các câu (đoạn văn) trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung: tập trung làm rõ Liên kết chủ đề, sắp xếp theo trình tự hợp lí. Kế đó... Mặt câu và liên - Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khi khác... Ngoài ra... kết đoạn chuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu khác (đoạn Nhưng.. Và.... văn văn khác) để nội dung, ý nghĩa của chúng liên kết chặt chẽ. Nghĩa - Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn tường đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. Trời ơi ! Chỉ còn minh và - Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực có năm phút. hàm ý tiếp bằng từ ngữ trong câu những có thể suy ra từ 8 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 những từ ngữ ấy. Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một Cách dẫn Nó bảo: “Con người hoặc nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép, sau trực tiếp không về” đấu hai chấm... Mơ ước của Bác Là nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của một người hoặc Cách dẫn là cho nhân dân nhân vật, có điều chỉnh hợp lí, thường đặt sau từ gián tiếp no ấm, được học “rằng”, “là”... hành. Hành động Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định nói (hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc lộ cảm xúc...) 3. Phương pháp viết đoạn văn a. Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. b. Đặc điểm cơ bản của đoạn văn : - Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành. - Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề. o Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. o Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn. - Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, Tổng – phân – hợp. c. Các phương pháp trình bày đoạn văn: - Nắm chắc cách trình bày đoạn văn ( nội dung – hình thức, vị trí câu chứa ý chủ đề...). Sử dụng các phép lập luận chủ yếu: Diễn dịch, Quy nạp, Tổng – Phân - Hợp... 9 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG - Nguyễn Dữ- I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1/Tác giả : - Nguyễn Dữ ( không rõ năm sinh, năm mất) sống vào thế kỉ 16 (giai đoạn phong kiến lâm vào cảnh loạn li suy yếu). Quê quán : Hải Dương . - Ông là học trò xuất sắc của Tuyết Giang Phu Tử – Nguyễn Bỉnh Khiêm . Vì thời cuộc ông làm quan một năm rồi từ quan, ở ẩn tại Thanh Hoá. Ông là một ẩn sĩ tiêu biểu, một nhà nho luôn sống thanh cao trọn đời. Người đặt nền móng cho văn chương tự sự nước nhà. 2/Tác phẩm: a/Hoàn cảnh sáng tác: - Vào thế kỉ 16: chế độ phong kiến đang suy vong, bất công, tàn bạo, gây nhiều đau khổ cho mọi người, nhất là người phụ nữ . - Tác giả mượn yếu tố hoang đường để phản ánh văn đề của hiện thực, dựa vào cơ sở một truyện cổ tích thêm nội dung mang yếu tố thời đại. - Xuất xứ: “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện nằm trong tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kỳ mạn lục”. Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian trong kho tàng cổ tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”. b/ Thể loại: Truyện truyền kỳ. c/ Chủ đề: - Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, “Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. d/ Tóm tắt: Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) là người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh. Chồng nàng là Trương Sinh phải đi lính sau khi cưới ít lâu. Nàng ở nhà, một mình vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng đau ốm rồi làm ma chu đáo khi bà 10 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 mất. Trương Sinh trở về, nghe lời con, nghi vợ thất tiết nên đánh đuổi đi. Vũ Nương uất ức gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn, được thần Rùa Linh Phi và các tiên nữ cứu. Sau đó Trương Sinh mới biết vợ bị oan. ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang, người cùng làng chết đuối được Linh Phi cứu. Khi Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc hoa vàng nhắn chàng Trương lập đàn giải oan cho nàng. Trương Sinh nghe theo, Vũ Nương ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào bờ lời tạ từ rồi biến mất. e/Bố cục: 3 đoạn - Đoạn 1: của mình: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách. - Đoạn 2: qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. - Đoạn 3: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và Phan Lang trong đội Linh Phi. Vũ Nương được giải oan. f/Nhan đề : - Truyền kì mạn lục: (ghi chép tản mạn những truyện lạ được lưu truyền trong dân gian ) là một tác phẩm văn xuôi tự sự, viết bằng chữ Hán. Tác phẩm được coi là áng “thiên cổ kì bút ”( áng văn hay của ngàn đời). – (Đề thi vào lớp 10 năm 2007-2008) - Tác phẩm có 20 truyện ngắn. Đề tài phong phú. Chuyện người con gái Nam Xương: truyện thứ 16/20 truyện. Tác phẩm có nguồn gốc từ câu chuyện cổ tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”. g/ Ngôi kể : ngôi thứ 3. h/ Phương thức biểu đạt : Tự sự + biểu cảm. i/Khái quát nội dung và nghệ thuật: *Giá trị hiện thực: - Phản ánh hiện thực XHPK bất công với chế độ nam quyền, chà đạp lên số phận người phụ nữ - Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ: chịu nhiều oan khuất và bế tắc. 11 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 - Phản ánh XHPK với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm cho cuộc sống của người dân rơi vào bế tắc. *Giá trị nhân đạo: - Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương. - Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ và ước mơ, khát vọng về 1 cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho họ - Gián tiếp lên án, tố cáo XHPK bất công: *Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật dựng truyện: kịch tính, hấp dẫn và sinh động. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật được khắc hoạ tâm lí và tính cách thông qua lời nói (đối thoại) và lời tự bạch (độc thoại). - Sử dụng yếu tố truyền kì ( kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm. Kết hợp các Phương thức biểu đạt: tự sư và biểu cảm làm nên 1 áng văn xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian. II/ PHÂN TÍCH: 1/Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp. - Vũ Nương là 1 người vợ thuỷ chung: o Mới về nhà chồng, hiểu Trương Sinh có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép, biết chăm lo vun vén hạnh phúc gia đình nên cuộc sống vợ chồng chưa từng xảy ra bất hoà. o Khi tiễn chồng đi lính, nàng chỉ thiết tha “ngày về mang theo được 2 chữ bình yên”. o Khi chồng đi lính: ở nhà, nàng luôn thuỷ chung, nhớ thương chồng o Khi bị nghi oan, nàng nhẫn nhục phân trần, cố gắng tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình. o Sống ở thuỷ cung, nàng vẫn nặng tình với quê hương, với chồng con. - Vũ Nương là 1 người con dâu rất mực hiếu thảo: o Thay chồng chăm sóc mẹ. 12 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 o Khi mẹ chồng ốm, nàng lấy lời ngọt ngào khuyên lơn, hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật. Khi mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót, lo việc ma chay như đối với cha mẹ đẻ. (Lời của mẹ chồng trước lúc mất đã khẳng định tấm lòng hiếu thảo hết mức của Vũ Nương) - Vũ Nương là người mẹ yêu thương con: o Yêu thương, chăm sóc con. o Chỉ cái bóng mình trên tường để dỗ dành con - Vũ Nương là người phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa: o Vũ Nương đã chọn cái chết để tự minh oan cho mình, để bảo vệ nhân phẩm của người phụ nữ. o Dù nhớ thương quê hương da diết, nàng vẫn giữ lời hứa vớ Linh Phi coi trọng tình nghĩa. ➢ Vũ Nương quả là ngưòi phụ nữ hoàn hảo, mang trong mình nét đẹp truyền thống của người phụ nữ VN. ➢ Thể hiện thái độ ngợi ca của tác giả. 2.Nỗi oan khuất: Nguyên nhân nào khiến một phụ nữ dung hạnh vẹn toàn như Vũ Nương phải tìm đến cái chết thê thảm - Vũ Nương phải chịu một nỗi oan khuất vô bờ: bị chồng nghi ngờ là thất tiết và phải chết một cách oan uổng, đau đớn. - Nỗi oan khuất của Vũ Nương có rất nhiều nguyên nhân: o Mầm mống bi kịch bắt đầu từ cuộc hôn nhân không bình đẳng. o Một người phụ nữ nết na lấy phải 1 anh chồng hay ghen, độc đoán o Khi Trương Sinh đi lính trở về, tâm trạng có phần nặng nề không vui o Lại gặp tình huống bất ngờ: Đó là lời nói của đứa trẻ thơ ngây chứa đầy những sự kiện bất ngờ o Cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh. o Bi kịch hơn nữa là cái chết của Vũ Nương không làm cho Trương Sinh tỉnh ngộ để tin nàng trong sạch. Chàng vẫn giận nàng thất tiết và chỉ “động lòng thương”. 13 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 ➢ Số phận bi kịch của người phụ nữ trong chế độ phụ quyền phong kiến đầy bất công. ➢ Là 1 lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình ➢ Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.. 2/ Ý nghĩa chi tiết cái bóng: Chi tiết cái bóng tưởng như vô hình, ngẫu nhiên nhưng thực ra là 1 chi tiết rất quan trọng được cài đặt đầy dụng ý. Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên các thắt nút và mở nút hết sức bất ngờ. *Cái bóng có vai trò thắt nút câu chuyện vì: - Đối với Vũ Nương: xuất hiện mang ý nghĩa hoàn toàn tốt đẹp : dỗ con, cho khuây nỗi nhớ thương chồng - Với bé Đản: biến thành người thật – người đàn ông đêm nào cũng về- không nói không cười. - Với Trương Sinh: là bằng chứng không thể chối cãi cho sự hư hỏng của vợ. *Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện: - Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là cái bóng của chàng trên tường được bé Đản gọi là cha. - Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hoá giải nhờ cái bóng. *Ý nghĩa: - Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi của người vợ trẻ khi xa chồng. - Nó là lòng nhớ thương, chung thủy là khao khát sum họp đoàn tụ. - Là tình thương con của người mẹ, muốn bù đắp sự thiếu vắng tình cha. - Đó là trò đùa trong nhớ thương, một sự nói dối đầy thiện chí và yêu thương. Nó gợi sự gắn bó như hình với bóng. Vậy mà nó lại là con dao chia cắt, dẫn tới cái chết oan uổng của người vợ trẻ. Chiếc bóng gây ra nỗi oan, chính nó giải oan cho nàng. 14 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 Cách thắt nút, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo XHPK nam quyền đầy bất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc. 3/ Ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo *Các chi tiết kỳ ảo trong câu chuyện: - Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa. - Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp; gặp lại Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế. - Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất. * Cách đưa các chi tiết kỳ ảo: - Các yếu tố này được đưa vào xen kẽ với những yếu tố thực làm cho thế giới kỳ ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy, khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng. * Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo: - Cách kết thúc này làm nên đặc trưng của thể loại truyện truyền kỳ. - Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh dự. - Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện. - Thể hiện về ước mơ, về lẽ công bằng ở cõi đời của nhân dân ta. - Chi tiết kỳ ảo đồng thời cũng không làm mất đi tính bi kịch của câu chuyện. III/ LUYỆN TẬP: Bài 1/ Hình ảnh chiếc bóng có ý nghĩa như thế nào? (xem mục II.3) Bài 2/ Sự trở về của Vũ Nương ở phần kết của tác phẩm đã hoá giải bi kịch trong truyện. ý kiến của em? Gợi ý : - Vũ Nương trở về mà vẫn xa cách ở giữa dòng bởi nàng và chồng con vẫn âm dương chia lìa đôi ngả, hạnh phúc đã vĩnh viễn rời xa. 15 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 - Tác giả đưa người đọc vào giấc chiêm bao rồi lại kéo chúng ta sực tỉnh giấc mơ - giấc mơ về những người phụ nữ đức hạnh vẹn toàn. - Sương khói giải oan tan đi, chỉ còn một sự thực cay đắng: nỗi oan của người phụ nữ không một đàn tràng nào giải nổi. Sự ân hận muộn màng của người chồng, đàn cầu siêu của tôn giáo đều không cứu vãn được người phụ nữ. - Đây là giấc mơ mà cũng là lời cảnh tỉnh của tác giả. Nó để lại dư vị ngậm ngùi, là bài học thấm thía về giữ gìn hạnh phúc gia đình. Bài 3/ Cái chết của Vũ Nương nói nên điều gì? Nguyên nhân gây bi kịch cho Vũ Nương.? Gợi ý : - Là người con gái đức hạnh vẹn toàn nhưng Vũ Nương lại có một số phận bi kịch. o Cái chết của nàng là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. o Người phụ nữ đức hạnh ở đây không những không được bênh vực, trở che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lý; chỉ vì lời nói thơ ngây của đứa trẻ và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng hay ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình. - Những duyên cớ khiến cho một người phụ nữ đức hạnh như Vũ Nương không thể sống mà phải chết một cách oan uổng: o Nguyên nhân trực tiếp: do lời nói ngây thơ của bé Đản. Đêm đêm, ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, Vũ Nương thường “trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản”. Vậy nên Đản mới ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha thật chở về thì không chịu nhận và còn vô tình đưa ra những thông tin khiến mẹ bị oan. o Nguyên nhân gián tiếp: • Do người chồng đa nghi, hay ghen lại thêm “không có học” mầm mống của bi kịch Trương Sinh phải đi lính xa nhà, khi về mẹ 16 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 đã mất. Mang tâm trạng buồn khổ, lại thêm những thông tin gay cấn, đáng nghi: “Có một người đàn ông đêm nào cũng đến” (hành động lén lút che mắt thiên hạ), “mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đảng ngồi cũng ngồi” (hai người rất quấn quýt nhau), “chẳng bao giờ bế Đản cả” (người này không muốn sự có mặt của đứa bé). Những lời nói thật thà của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh. • Do cách cư xử hồ đồ, thái độ phũ phàng, thô bạo của Trương Sinh. Chàng bỏ ngoài tai tất cả những lời biện bạch, thanh minh, thậm chí là van xin của vợ, chỉ biết la lên cho hả giận.. Trương Sinh là con đẻ của chế độ nam quyền bất công, thiếu lòng tin và thiếu tình thương, ngay cả với người thân yêu nhất. • Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”. Thái độ tàn tệ, rẻ rúng thể hiện quyền thế của người giàu đối với người nghèo trong một xã hội mà đồng tiền đã bắt đầu làm đen bạc thói đời. • Do lễ giáo hà khắc, phụ nữ không có quyền được nói, không có quyền được tự bảo vệ mình, chữ trinh là chữ quan trọng hàng đầu; người phụ nữ khi đã bị mang tiếng thất tiết với chồng thì sẽ bị cả xã hội hắt hủi, chỉ còn một con đường chết để tự giải thoát. • Do chiến tranh phong kiến gây nên cảnh sinh ly và cũng góp phần dẫn đến cảnh tử biệt. Bài 4: / Vai trò, vị trí , hình ảnh của người phụ nữ trong xã hội ngày nay? 17 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 ÁNH TRĂNG -Nguyễn Duy- I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN : 1/ Tác giả: - Nguyễn Duy (1948) quê ở Thanh Hoá. - Ông thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trước cuộc chiến chống Mỹ cứu nước. - Sau chiến tranh, Nguyễn Duy vẫn say sưa và tiếp tục con đường thơ của mình. Thơ ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách, một giọng điệu “quen thuộc mà không nhàm chán”. - Thơ Nguyễn Duy có giàu chất triết lý, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư. - Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ 1973), Ánh trăng (1978), Mẹ và em (thơ 1987) 2/ Tác phẩm: a/Hoàn cảnh sáng tác: - Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau khi kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước). b/ Thể thơ :Thể thơ 5 chữ c/Phương thức biểu đạt: kết hợp hài hoà giữa biểu cảm (trữ tình) và tự sự. d/ Mạch cảm xúc và bố cục: * Mạch cảm xúc: - Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại với các mốc sự kiện trong cuộc đời con người. - Dòng cảm xúc của nhà thơ cũng được bộc lộ theo mạch tự sự. Theo dòng tự sự ấy mạch cảm xúc đi từ quá khứ đến hiện tại và lắng kết trong cái “giật mình” cuối bài thơ. * Bố cục: Bài thơ chia làm 3 phần: - Khổ 1+2: Vầng trăng trong quá khứ. - Khổ 3+4 : Vầng trăng trong hiện tại 18 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 - Khổ 4+5: Vầng trăng suy ngẫm. f/ Khái quát nội dung, nghệ thuật: *Nội dung: - Bài thơ là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bình dị, hiền hậu. - Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ. *Nghệ thuật: - Giọng điệu tâm tình, tự nhiên kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự. - Hình ảnh giàu tính biểu cảm: trăng giàu ý nghĩa biểu tượng. h. Nhan đề : Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của cuộc sống. i. Chủ đề và đạo lí lẽ sống: - Chủ đề: o Bài thơ là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian khổ mà tình nghĩa đối với thiên nhiên, đất nước bình dị. o Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ. - Gợi lên suy nghĩ về đạo lí, lẽ sống của người Việt Nam: o Bài thơ như một câu chuyện riêng nhưng có sức khái quát lớn. Nó không chỉ là chuyện riêng của nhà thơ, riêng của một người mà là cả một thế hệ đã trải qua những năm tháng chiến tranh gian khổ, mất mát, đã từng sống giữa thiên nhiên, sống giữa nhân dân tình nghĩa. Giờ đây sống trong cảnh hoà bình với những tiện nghi đầy đủ, hiện đại, người ta có thể thay đổi, đánh mất quá khứ, đánh mất nghĩa tình để rồi một lúc nào đó lại phải ân hận, ăn năn. 19 BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 VÀ THI LÊN 10 Nguyễn Văn Anh, 0833703100 o Câu chuyện nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ, đừng bao giờ trở thành những kẻ vô tình, vô nghĩa, bạc bẽo, vô ơn. “ánh trăng” nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi lên đạo lí sống thuỷ chung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. k.Giải nghĩa từ : - tri kỉ - rưng rưng - giật mình II/PHÂN TÍCH: 1/Khổ 1+2: Những kỉ niệm đẹp, tình cảm gắn bó với con người và vầng trăng trong quá khứ. *Trong dòng hồi tưởng, tác giả đã khái quát vẻ đẹp của cuộc sống bình dị, vô tư, hồn nhiên và khẳng định tình cảm gắn bó bền chặt của con người với vầng trăng “tri kỉ”, ‘tình nghĩa”. - Hai câu thơ “Hồi nhỏ sống với đồng/với sông rồi với bể” là hình ảnh vầng trăng thiên nhiên gắn bó với tuổi thơ. Điệp từ “với”, liệt kê (đồng, sông, bể) được nhắc đi nhắc lại gợi một tuổi thơ đầy ắp những kỉ niệm êm đềm, tuổi thơ được vui đùa, được hoà mình với thiên nhiên. - Khi đã trở thành người lính, trăng và người lại gắn bó bên nhau: “Hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ” - Khi đó, con người sống giản dị, chân thật cùng thiên nhiên. Trăng khi đó là trò chơi, là ánh sáng trong đêm tối của chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính. - “Tri kỉ” là biết người như biết mình .Trăng và người lính – nhà thơ trong những năm ở rừng thời chiến tranh đã trở thành đôi bạn thân thiết “tri kỉ”, gắn bó bền chặt bên nhau. - Bốn câu thơ ngắn gọn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình “hồi nhỏ”, “hồi chiến tranh” gợi lại quãng thời gian dài từ thời niên thiếu đến khi trưởng thành. 20
Tài liệu đính kèm: