CHUYÊN ĐỀ 1: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( 4 TIẾT) . I. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP 1. Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp a. Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực tiếp không được thay đổi ( thêm hoặc bớt) và được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc xuống dòng sau dấu gạch ngang. VD: Họa sĩ nghĩ thầm: "Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn"./ SGK-182 ( Lặng lẽ SaPa- Nguyễn Thành Long) VD: Anh thanh niên bắt gặp cái nhìn đó, phủi vội giọt mồ hôi trên sống mũi, mỉm cười, hạ giọng hỏi: - Cũng đoàn viên, phỏng? /Sgk/183 ( Lặng lẽ SaPa- Nguyễn Thành Long) b. Cách dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép, có thể dùng "rằng", "là" đặt phía trước lời dẫn. VD: Họa sĩ nghĩ thầm là khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét dọn, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn VD: Anh thanh niên bắt gặp cái nhìn đó, phủi vội giọt mồ hôi trên sống mũi, mỉm cười, hạ giọng hỏi rằng cũng đoàn viên hả. 2. Chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp. - Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép - Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp - Lược bỏ các từ chỉ tình thái - Thêm từ "rằng" hoặc từ "là" trước lời dẫn - Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý Bài tập: Bài 1: Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều: - ...Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất./Sgk/185 Gợi ý: - Lời dẫn : - Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi,.... chết mất. - Lời nói của anh thanh niên lúc tâm sự với ông họa sĩ - Lời dẫn trực tiếp. Bài 2: Chuyển đổi các lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp. a. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: " Sao thầy lại có thể nhầm đến thế" ( Theo truyện DGVN) b. Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười bảo: - Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?" ( Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng) Gợi ý: a. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách là sao thầy lại có thể nhầm đến thế - 1 - b. Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi tôi rằng có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ tôi không. 3. Chuyển đổi lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp. + Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn ( thay đổi đại từ nhân xưng, thêm các từ ngữ cần thiết..) + Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Bài tập: Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó hãy rằn lòng bỏ đám này để dùi giằng lại ít lâu, xem có nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu, chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ?... Gợi ý: Có thể chuyển đổi lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp như sau: Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó: " con hãy rằn lòng bỏ đám này để dùi giằng lại ít lâu, xem có nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu, chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ?... II.THÀNH PHẦN CÂU THÀNH PHẦN PHỤ Ý NGHĨA CẤU TẠO VỊ TRÍ CỦA CÂU Thành - Đứng đầu câu phần phụ Mai, tôi về quê. - Dùng thêm vào câu để xác là thành TN định thời gian, nơi chốn, phần không - Cuối câu nguyên nhân, mục đích, bắt buộc - Một từ Lũ trẻ nô đùa, TRẠNG phương tiện, cách thức diễn phải có mặt - Một cụm từ ngoài sân. NGỮ ra sự việc nêu trong câu. trong câu. TN - Trạng ngữ cuối câu - Có khi giữa câu thường tách thành câu - Gồm Chim họa mi trên riêng. trạng ngữ cành hót líu lo. và khởi TN ngữ. -Đứng trước chủ ngữ - Là thành phần phụ nêu lên - Về cấu tạo có thể Tiền thì ông ta đề tài được nói đến trong là một từ, một cụm thừa nhưng hạnh câu. từ phúc thì ông ta KHỞI - Dấu hiệu: Trước khởi ngữ - Về vị trí, thường thiếu. NGỮ thường có các quan hệ từ đứng trước CN; - Khởi ngữ có thể (với, đối với, về, còn . cũng có khi nó đứng sau CN sau có thể thêm các từ: đứng sau CN, trước thì (,) VN VD: Lan đ/v môn toán thì đứng nhất lớp. THÀNH PHẦN ĐẶC ĐIỂM HÌNH BIỆT LẬP CỦA CHỨC NĂNG VÍ DỤ THỨC CÂU - Thành - Thường diễn đạt bằng - Được dùng để thể phần biệt những từ ngữ như: ác thay, hiện cách nhìn, thái Dường như, anh lập là TÌNH hình như, dường như, giá độ của người nói ấy quên quê hương thành phần THÁI như, có lẽ, có thể, chắc, đối với sự việc rồi. không chắc chắn, thì ra, nghe đâu, được nói đến trong tham gia nghe nói, có vẻ như, câu. - 2 - diễn đạt - Thường diễn đạt bằng các - Được dùng để bộc Ôi, sức tàn phá của nghĩa miêu CẢM thán từ biểu lộ tình cảm: a, lộ tâm lí của người động đất và sóng tả trong câu THÁN chao ôi, than ôi, ôi, ồ, trời, nói (vui, buồn, thần thật khủng trời ơi, ủa,... mừng giận, ) khiếp! - Gồm tình - Về cấu tạo, thường là các thái, cảm thán từ gọi-đáp như: ơi, hỡi, thán, gọi ừ, này, vâng, dạ, hoặc các -Được dùng để tạo đáp, phụ tổ hợp gồm danh từ kết hợp GỌI lập hoặc duy trì Chim ơi, hãy bay chú với thán từ/ tình thái từ: ông ĐÁP quan hệ giao tiếp. đi thật xa! ơi, bà ơi, ông giáo ạ,.. Vị trí trong câu: Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, cuối câu. - Về cấu tạo, thường là các cụm từ, cũng có khi là một cụm C-V, một câu, một Phương Định, đoạn. Khi viết, thành phần - Được dùng để bổ nhân vật chính phụ chú thường đặt giữa hai sung một số chi tiết trong truyện ngắn PHỤ dấu gạch ngang, hai dấu cho nội dung chính “Những ngôi sao CHÚ phẩy, hai dấu ngoặc đơn của câu. xa xôi”, là một cô hoặc giữa một dấu gạch gái Hà Nội xinh ngang với một dấu phẩy. đẹp, trẻ trung. Có khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm. III.LIÊN KẾT CÂU-LIÊN KẾT ĐOẠN: 1.Liên kết câu và liên kết đoạn văn: Các đoạn văn trong vb cũng như các câu trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. + Về ND: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của vb, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề). Các đv và các câu phải được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí.(liên kết lô gic) + Về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng 1 số biện pháp chính: 2. Các phép liên kết thường gặp: Các TT phép Đặc điểm nhận diện Ví dụ liên kết - Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí Sử dụng ở câu sau nhớ và tình cảm của người Việt Nam Phép nối các từ ngữ biểu thị ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi 1 quan hệ với câu và sự nghiệp Nguyễn Trãi rạng rỡ ra trước. ngoài bờ cõi nước ta. Phép nối: “Và” 2 Phép lặp Là cách dùng đi dùng - Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ - 3 - lại một yếu tố ngôn thực được sống. Lời gửi của văn nghệ ngữ (từ, câu,..) để tạo là sự sống. ra sự liên kết giữa Phép lặp: “văn nghệ” những câu chứa chúng. - Dân tộc ta có một lòng yêu nước Sử dụng ở câu đứng nồng nàn. Đó là một truyền thống sau các từ ngữ có tác quý báu của ta. 3 Phép thế dụng thay thế từ ngữ (Hồ Chí Minh) đã có ở câu trước. Phép thế: “Đó” thế cho “lòng yêu nước nồng nàn” IV. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý. 1. Nghĩa tường mình: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu Vd1: Trời ơi, chỉ còn có năm phút! VD 2: A. Chiều nay, cậu đi đá banh với mình nhé! B. Mình chưa làm bài tập xong nữa. 2. Hàm ý: Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. VD: A. Chiều nay, cậu đi đá banh với mình nhé! B. Mình chưa làm bài tập xong nữa. ( từ chối không đi) 3. Điều kiện để sử dụng hàm ý - Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói - Người nghe ( người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. V. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ. BPNT Khái niệm/ Phân loại Ví dụ Tác dụng - Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình Là đối chiếu sự vật này “Đất nước như vì sao ảnh, sinh động. So sánh với sự vật khác có nét Cứ đi lên phía trước.” - Làm nổi bật đối tượng tương đồng với nó. được so sánh. - Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả. “Suốt ba tháng hè nằm im - Làm cho câu thơ (câu Dùng những từ vốn gọi trên giá, Bác Trống buồn văn) trở nên giàu hình người để gọi vật. lắm!” ảnh, sinh động. Dùng những từ vốn tả/ “Bão bùng thân bọc lấy - Làm đối tượng được Nhân chỉ hoạt động, tính chất thân nhân hóa trở nên gần gũi hóa của người để chỉ hoạt Tay ôm, tay níu tre gần với con người, biểu thị động tính chất của vật. nhau thêm” suy nghĩ tình cảm của Trò chuyện xưng hô “Núi cao chi lắm núi ơi con người. với vật như đối với Núi che mặt trời chẳng - Góp phần thể hiện tình người. thấy người thương.” cảm của tác giả. Ẩn dụ Hình thức “Về thăm nhà Bác làng - Làm cho câu thơ (câu - 4 - Sen văn) trở nên giàu hình Gọi tên Có hàng râm bụt thắp lên ảnh, sinh động, hàm súc, sự vật lửa hồng”. cô đọng. hiện “Ăn quả nhớ kẻ trồng - Làm nổi bật đối tượng Cách thức tượng cây” được ẩn dụ. này “Ngày ngày mặt trời đi - Góp phần thể hiện tình bằng qua trên lăng cảm của tác giả. Phẩm chất tên sự Thấy một mặt trời trong vật hiện lăng rất đỏ.” tượng khác có “Cha lại dắt con đi trên nết Chuyển đổi cảm giác cát mịn tương Ánh nắng chảy đầy vai” đồng với nó “Bàn tay ta làm nên tất cả Lấy bộ phận để chỉ Hoán Có sức người sỏi đá cũng toàn thể dụ thành cơm.” “Vì sao? Trái Đất nặng ân Lấy vật chứa đựng để tình Gọi tên gọi vật bị chứa đựng Nhắc mãi tên Người: Hồ - Làm cho câu thơ (câu sự vật Chí Minh?” văn) trở nên giàu hình hiện Lấy dấu hiệu của sự vật “Ngày Huế đổ máu ảnh, sinh động, hàm súc, tượng để chỉ sự vật Chú Hà Nội về.” cô đọng. này - Làm nổi bật đối tượng bằng được hoán dụ. tên sự - Góp phần thể hiện tình vật hiện “Một cây làm chẳng nên cảm của tác giả. tượng Lấy cái cụ thể để chỉ non khác có cái trừu tượng Ba cây chụm lại nên hòn nết núi cao” tương cận với nó “Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Nhấn mạnh, gây ấn Tương phản Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng” tượng sâu sắc. - Nhấn mạnh. “Cày đồng đang buổi ban trưa Nói quá - Gây ấn tượng. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” - Tăng sức biểu cảm. - Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, Nói giảm, nói Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! nặng nề. tránh Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. - Tránh thô tục, thiếu lịch sự. “Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp - Tạo sắc thái dí dỏm, Chơi chữ Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.” hóm hỉnh, hài hước, - 5 - châm biếm,.. - Làm câu văn thêm thú vị, hấp dẫn. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại từ ngữ Không có kính rồi xe không có đèn Làm nổi bật ý, gây cảm ( hoặc cả câu) để Không có mui xe thùng xe có xước xúc mạnh. làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. .................................................................................................................. CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (KHÁI QUÁT NGHỊ LUẬN XÃ HỘI) ( 1 TIẾT) I.Đặc điểm chung của văn nghị luận XH 1. K/n: Nghị luận XH là kiểu bài văn NL y/c trình bày những suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng của bản thân về 1 vấn đề XH 2. Đặc điểm. - Luận điểm: là nd, tư tưởng hoặc qđ của người viết trong văn NL ( là linh hồn của bài văn) VD. Xđ luận điển trong các câu sau: + Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước ( Lđ) + Chủ nghĩa a/h trong VH trung đại + Sách là người bạn tốt của con người ( Lđ) - Luận cứ: Những lí lẽ, dc làm cơ sở cho lđ + Lí lẽ: là những đạo lí, lí lẽ phải được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình + Dẫn chứng: là sự vật, sự việc, nhân chứng, bằng chứng để c/m làm sáng tỏ, xác nhận cho luận điểm - Lập luận: cách tổ chức vận dụng lí lẽ, dc sao cho lđ được nổi bật và có sức thuyết phục. + Hình thức trình bày: Quy nạp, diễn dịch, so sánh, phân tích, tổng hợp,.. + Thủ pháp: so sánh, đối chiếu, đưa số liệu, nêu dẫn chứng thực tế... 3. Cấu trúc: - MB ( ĐVĐ): Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề - TB ( Giải quyết vấn đề):Triển khai các luận điểm, dùng lí lẽ dc lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình bày. - KB ( Kết thúc vấn đề): Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu 4. Các phương pháp lập luận: C/m, giải thích, phân tích, tổng hợp 5. Dạng đề: - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí. - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống * Hình thức dạng đề: - Tư tưởng, quan điểm ( Tình thương là hp của con người) - Câu nói, danh ngôn/ châm ngôn - Câu thơ, lời bài hát, ca dao, tục ngữ - Một câu chuyện, một bài báo, bài thơ - 6 - - Bức tranh, hình ảnh. II. Đặc điểm của kiểu bài NL về sự việc hiện tượng đ/s và NL về tư tưởng đạo lí Nghị luận về một sự việc, hiện tượng Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí. đời sống - K/n: Là bàn về một sự việc, hiện - K/n: Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tượng có ý nghĩa đ/v XH, đáng khen, tư tưởng, đạo đức, lối sống,...của con đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ. người. - Nội dung: + Phân tích thực trạng ( ở - Nội dung: + Phải làm sáng tỏ vấn đề bằng đâu? Đối tượng nào? Có phổ biến cách giải thích, c/m, phân tích,..những mặt không?) đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có + NN: ( Khách quan, chủ quan) liên quan đến vấn đề bàn luận. + Giá trị ý nghĩa/ Hậu quả/ tác hại + Rút ra ý nghĩa của vấn đề. + Đề xuất những giải pháp khắc phục + Liên hệ bản thân ( nhận thức và hành của sự việc, hiện tượng ( cá nhân, gđ, động) XH) + Liên hệ bản thân ( nhận thức, hành động) III. Điểm giống và khác nhau giữa hai kiểu bài 1. Giống - Đều là dạng NL XH - Đều rút ra những tư tưởng, đạo lí, lối sống cho con người - Mang đặc điểm chung của văn NL 2. Khác Nghị luận về một sự việc, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí. hiện tượng đời sống - Xuất phát điểm: Từ thực tế - Xuất phát điểm: bằng cách giải thích, c/m, ss, đối đời sống để khái quát thành 1 chiếu, phân tích... làm sáng tỏ 1 vấn đề tư tưởng đạo vấn đề tư tưởng, đạo đức lí, chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai của vấn để; sau đó - cách lập luận: Thường lấy khẳng định tư tưởng của người viết chứng cứ thực tế để LL - cách LL: nghiêng về tư tưởng lí lẽ nhiều hơn và sd phép LL giải thích, c/m, phân tích. IV. Dàn bài. Nghị luận về một sự việc, hiện Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí. tượng đời sống - MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng - MB: + Giới thiệu khái quát tư tưởng đạo lí cần nghị luận ( trực tiếp hoặc gián cần NL tiếp) + Nêu ý chính hoặc câu nói về tư tưởng đạo - TB: lí mà để nêu ra + Lđ 1: Giải thích sơ lược HT đ/s ; - TB: làm rõ những h/a, từ ngữ, k/n trong đề + Lđ 1: Giải thích y/c đề bài + Lđ 2: Phân tích, c/m + Lđ 2: Nêu rõ thực trạng các biểu + Lđ 3: Bình luận, mở rộng vấn đề hiện ảnh hưởng của hiện tượng đ/s - KB: + Nêu khái quát đánh giá ý nghĩa tư + Lđ 3: Lí giải NN dẫn đến HT đ/s tưởng đạo lí đã NL + Lđ 4: đề xuất giải pháp để giải + Mở ra hướng suy nghĩ mới quyết HT đ/s - 7 - - KB: Khái quát lại vấn đề; thái độ của bản thân ......................................................................................................................................... CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 CHỮ ( 2 tiết) I. Yêu cầu chung. Cấu trúc ( Câu 1 - phần tạo lập văn bản - 2 điểm) yêu cầu nghị luận về một vấn đề XH: Sự việc, hiện tượng đời sống hoặc Tư tưởng, đạo lí Theo cấu trúc trên, có 4 yêu cầu sau: 1.Hình thức yêu cầu: - Đảm bảo hình thức là một đoạn văn với dung lượng 200 chữ ( Khoảng 20 dòng, 2/3 tờ giấy thi) - Bố cục: 3 phần liền nhau, không viết xuống dòng. * Lưu ý: Viết thành đoạn tuyệt đối không được tách đoạn. (xuống dòng) Trình bày bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, thụt lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng, phải có câu chủ đề ( Luận điểm) nằm ở đầu đoạn văn. 2. Nội dung Vận dụng kiến thức XH về 1 sự việc hiện tượng đ/s và tư tưởng đạo lí. VD: - Sự việc, hiện tượng đ/s như: Nghiện game internet, ô nhiễm môi trường, bạo lực học đường, thực trạng bệnh dịch covid 19,... - Tư tưởng đạo lí: Tình cảm gđ, lòng thương người, sự nỗ lực vươn lên trong c/s, đạo lí " uống nước nhớ nguồn" Đối với dạng đề yêu cầu: Trình bày suy nghĩ về ý kiến, một câu danh ngôn, một câu tục ngữ hoặc bày tỏ quan điểm của em thì đó là dạng đề nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí. - Nêu vấn đề nghị luận bằng một câu văn đây cũng là câu mở đoạn,(câu chủ đề). - Giải thích sơ lược - Nêu biểu hiện - Tác dụng, tác hại (bản thân, gia đình, xã hội . 1,2 dẫn chứng đi kèm) - Lật ngược vấn đề (một câu văn) - Rút ra bài học, liên hệ 3. Xác định đúng vấn đề nghị luận ( luận đề) Đọc kĩ ngữ liệu và yêu cầu của đề là một sự việc hiện tượng đ/s hay tư tưởng đạo lí 4. Cách triển khai nội dung nghị luận (gọi thân đoạn) Vận dụng thao tác: giải thích, c/m, phân tích, bình luận, bác bỏ hoặc kết hợp vận dụng các thao tác lập luận với hệ thống câu hỏi. II. Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận XH. 1. Viết mở đoạn - Nêu nội dung/ vấn đề nghị luận - Dẫn dắt ý kiến hoặc câu trích trong đề ( nếu có) 2. Viết thân đoạn * Giải thích: - 8 - - Các từ ngữ, h/a, k/n quan trọng trong đề bài. - Giải thích nội dung ý nghĩa câu văn, ý kiến ( vấn đề nghị luận) * Phân tích, bàn luận ( 2 vấn đề nghị luận thường gặp) - Vấn đề NL về một sự việc, hiện tượng đ/s + Phân tích thực trạng, lợi ích/ tác hại ( hậu quả) + Bàn luận NN, giải pháp - Vấn đề NL về một tư tưởng đạo lí + Phân tích, c/m vấn đề + Bàn luận vai trò, ý nghĩa vấn đề * Thái độ: - Đồng tình/ không đồng tình. - Phê phán/ bác bỏ 3. Viết kết đoạn - Liên hệ bản thân - Rút ra bài học trách nhiệm hoặc nhận thức, hành động III. Luyện tập. ĐỀ : CUỘC SỐNG VÌ NGƯỜI KHÁC A. Mở bài * Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận: bàn về ý nghĩa của cuộc sống B. Thân bài 1. Giải thích: - Cuộc sống là toàn bộ quá trình sống với tổng thể các hoạt động của một cá thể. Cuộc sống vì người khác là quá trình sống mà mục đích đối tượng hướng tới là người khác và những lợi ích của họ. - Cuộc sống đáng quý là cuộc sống được đánh giá cao bởi những giá trị mà nó tạo ra. Cả câu nói có ý nghĩa đề cao, ca ngợi lẽ sống vì người khác, đó là cuộc sống của những con người có đức hi sinh, có lòng vị tha, độ lượng, biết vì mọi người. 2. Phân tích, bàn luận về quan niệm sống đặt ra trong ý kiến: - Thông thường người ta sống vì điều gì? Vì bản thân .vì người khác con người chân chính thường hướng tới điều gì? Sống tốt cuộc sống của mình và chia sẻ quan tâm, nếu cần thì sẵn lòng hi sinh vì người khác - Đó là một ý kiến đúng vì: đem lại điều tốt đẹp cho người khác, đem lại hạnh phúc, nguồn vui cho chính mình, giảm bớt những khó khăn cho xã hội ( dẫn chứng). Song cần biết cân bằng điều chính để tạo sự cân bằng giữa cuộc sống vì mình và vì người khác, cần có trách nhiệm với bản thân - Nếu không sống vì người, con người dễ ích kỉ, hẹp hòi.( dẫn chứng). - Phê phán những người sống hẹp hòi, ích kỉ không vì người khác. Phê phán người chỉ lợi dụng sự quan tâm của người khác, không biết cố gắng vươn lên. 3. Bài học nhận thức - Chúng ta nên sống vì người khác vì nó tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với c/n - Sống vì người khác là lẽ sống cao đẹp mà tất cả mọi người hướng tới. C. Kết Bài: Khẳng định lại ý kiến học tập cho bản thân ......................................................................................................................................... - 9 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 - 1975. (HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ) 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. + Nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào? + Đặc điểm sáng tác? + Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? - Nêu khái quát của bài thơ ( đoạn thơ). + Đoạn thơ, bài thơ biểu hiện những vẻ đẹp thiên nhiên/ cuộc sống ntn? + Tâm trạng, t/c của nhà thơ trong đoạn thơ, bài thơ là gì? 2. Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật - Phân tích tác dụng nghệ thuật các yếu tố sau: + Ngôn từ, hình ảnh có sức gợi cảm, tính tạo hình và ý nghĩa biểu tượng ntn? + Bộc lộ cảm xúc, diễn tả tâm trạng, t/c gì của tg? - Hình tượng thơ ( thiên nhiên, con người có đặc điểm gì?Thế giới tâm hồn, t/c của nhà thơ biểu hiện ntn?) VD: Phân tích vẻ đẹp hình tượng thơ trong bài thơ " Đồng chí? - Nhịp thơ, giọng thơ tạo âm hưởng gì? Bộc lộ cái hồn của cảnh và tâm trạng nhà thơ ntn? VD: Đoàn thuyền đánh cá: nhịp sôi nổi, hào hứng Ánh trăng: suy tư, chiêm nghiệm - Biệp pháp nghệ thuật: so sánh, AD, điệp từ, điệp ngữ...gợi tả vẻ đẹp sinh động của thiên nhiên, c/s và cung bậc cảm xúc, t/ c của nhà thơ ntn? VD: Khổ thơ đầu bài Đoàn thuyền đánh cá - sd nhân hóa, so sánh VD: võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi lại đi trời xanh thêm Điệp từ 3. Nhận xét, đánh giá chung - Thành công về nghệ thuật sd ngôn từ, h/a, giọng điệu - Tấm lòng, t/c cao đẹp của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ, đoạn thơ. Lưu ý: - Nghị luận thơ bắt đầu bằng việc phân tích các yếu tố nghệ thuật đặc sắc để chỉ ra tác dụng nghệ thuật của nó ( tức là nội dung biểu hiện): tránh việc diễn xuôi nội dung câu thơ, đoạn thơ. - Nghị luận thơ là trình bày cách cảm, cách nghĩ của người viết vì thế ngoài yêu cầu chuẩn KTKN, người viết cần có sự rung cảm và sáng tạo NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 – 1975 ( 10 TIẾT) BÀI 1: ĐỒNG CHÍ- Chính Hữu I. Tìm hiểu chung. - 10 - 1. Tác giả - Chính Hữu: Tên thật là Trần Đình Đắc (1926 - 2007), quê ở Hà Tĩnh. - Ông vừa là nhà thơ, vừa là người lính trực tiếp tham gia kháng chiến chống Pháp. - Ông chủ yếu sáng tác về đề tài chiến tranh và người lính bằng một giọng thơ giản dị, mộc mạc, giàu chất liệu thực của cuộc sống song cũng không kém phần lãng mạn bay bổng. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1948, thời kì đầu của cuộc k/c chống Pháp, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (Thu đông năm 1947). - Bài thơ là kết quả trài nghiệm thực tế, là tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Chính Hữu. - In từ tập thơ"Đầu súng trăng treo''( 1966) - Nhan đề bài thơ: Đồng: cùng, chí: chí hướng => Đồng chí là những người cùng chung chí hướng, lí tưởng. - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm II. Tìm hiểu văn bản 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí ( 7 câu thơ đầu) Lđ 1: a. Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân: - Xuất thân: nông dân, từ những miền quê khác nhau Qh anh/ nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo/ đất cày lên sỏi đá + Lời thơ giản dị, giới thiệu về qh "anh" và "tôi" + Sd sáng tạo thành ngữ " nước mặn đồng chua" " đất cày lên sỏi đá" nhằm nhấn mạnh những nơi này khó canh tác, nghèo khổ. => Đó là cơ sở đồng cảm gc của những người lính - Trước ngày nhập ngũ, họ là những con người xa lạ: Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau "Anh' và " tôi" từ xa lạ giờ trở thành quen nhau => Chính sợi dây t/c gc đã nối họ trở thành đ/c, đồng đội. Lđ 2: b. Chung lí tưởng, chung nhiệm vụ. - Tình đ/c còn là sự gắn kết trọn vẹn cả về ý chí lẫn lý tưởng và mục đích cao cả Súng bên súng đầu sát bên đầu Đây là h/a AD sóng đôi bên nhau "súng" và " đầu". Họ không chỉ cùng chung nhiệm vụ, mđ chiến đấu "súng bên súng" mà cùng chung lí tưởng " đầu sát bên bên đầu" (Súng tượng trưng nhiệm vụ, Đầu tượng trưng lí tưởng) Lđ 3: c. Cùng chung những khó khăn, thiếu thốn:. Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ + " chung chăn": chung cả cái khắc nghiệt của thời tiết, chung hơi ấm để vượt qua cái lạnh + " đôi tri kỉ": Đôi bạn tâm tình thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình. Những người chiến sĩ biết san sẻ cho nhau hơi ấm đồng đội " đêm rét chung chăn" để hình thành nên mối tình " tri kỉ" của những người bạn chí cốt, thấu hiểu lẫn nhau. - 11 - - Khép lại đoạn thơ chỉ vẻn vẹn 2 từ “Đồng chí!” đứng tách riêng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân thành và gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí. Câu thơ kết thúc bằng dấu “!” như một nốt nhấn, một lời khẳng đinh sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau. => Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau. => Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, từ những người chung mục đích, lí tưởng, gắn bó tự nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ. Từ những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể hiện bằng những biểu hiện cụ thể và kết tinh cao đẹp bằng hình tượng ở những đoạn thơ tiếp theo. 2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí ( 10 câu thơ tiếp) Lđ 1: * Tình đ/c, đó là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau: Ruộng nương anh....ra lính - Thấu hiểu: + Cảnh ngộ, nỗi bận lòng về hậu phương. + Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngôi nhà – là những tài sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên sự lựa chọn dứt khoát ấy. Liên hệ: Đất nước- Nguyễn Đình Thi Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy. + H/a nhân hóa, hoán dụ " Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính" diễn tả nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính => Sự đồng cảm, thấu hiểu đã khiến những người chiến sĩ an ủi, chia sẻ với nhau tất cả những tâm tư để chiến thắng kẻ thù. Lđ 2: * Đồng chí, là sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh .... ....... chân không giày - Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng, trong hoàn cảnh đó họ vẫn quan tâm, lo lắng cho nhau. - Đó còn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính. Họ đã sống trong hoàn cảnh nghèo nàn về vật chất: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men nhưng họ vượt lên tất cả nhờ sức mạnh của tình đồng chí. - Đó còn là những khắc nghiệt của khí hậu núi rừng nhưng họ vượt lên nhờ tinh thần lạc quan cách mạng, sự ấm áp của tình đồng chí. Lđ 3: * Tình đồng chí, là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau. - Hình ảnh “tay nắm bàn tay”: + Chất chứa bao yêu thương trìu mến. +Sẵn lòng chia sẻ khó khăn. => Chính tình đồng chí chân thành, cảm động và sâu sắc đã nâng đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trên mọi nẻo đường chiến đấu. 3. Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí: ( 3 câu thơ cuối) * Được xây dựng trên nền một hoàn cảnh khắc nghiệt: - Thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo. - Không khí căng thẳng trước một trận chiến đấu. -> Tâm hồn họ vẫn bay lên với hình ảnh vầng trăng nơi đầu súng. - 12 - -> Họ vẫn xuất hiện trong tư thế điềm tĩnh, chủ động “chờ giặc tới”. => Nhờ tựa vào sức mạnh của tinh thần đồng đội. Họ “đứng cạnh bên nhau” và trở thành một khối thống nhất không gì lay chuyển nổi. * Được biểu hiện qua một hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”: - Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu. - Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú: + Gợi liên tưởng: chiến tranh - hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ. + Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sáng trong, sâu sắc. sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay lên giữa lúc gay go, khốc liệt của chiến tranh. + Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh. + Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình. Tổng kết: - Nội dung: Bài thơ thể hiện chân thực, cảm động một tình cảm lớn mang tính thời đại, đó là tình đồng chí bền chặt, thiêng liêng của những người lính cách mạng. Qua đó tác giả đã khắc họa thành công hình ảnh người lính thời kì đầu chống Pháp. - Nghệ thuật: Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén. .................................................................................................................................... NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 - 1975. BÀI 2: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH ( Phạm Tiến Duật) I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả. - Phạm Tiến Duật (1941 - 2007), quê Phú Thọ. - Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước. - Thơ ông chủ yếu viết về thế hệ trẻ trong cuộc k/c chống Mĩ với giọng điệu trẻ trung, sôi nổi, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. 2. Tác phẩm. - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang trong gian đoạn vô cùng ác liệt - In trong tập "Vầng trăng quầng lửa" ( 1970). - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm, có kết hợp miêu tả - Nhan đề bài thơ: Lạ, độc đáo, thể hiện cách nhìn, cách khai thác chất thơ từ hiện thực khốc liệt của chiến tranh. II. Tìm hiểu chi tiết văn bản. 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính: - Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính - 13 - Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi" + Những câu thơ rất thực, đậm chất văn xuôi; điệp ngữ "không", động từ mạnh " giật", "rung" đã lí giải NN về chiếc xe không kính. + Nó như là một lời phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung. - Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe biến dạng hơn nữa: Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xước Tả thực, điệp ngữ, liệt kê vừa gợi h/a đoàn xe trần trụi, biến dạng, vừa tạo ấn tượng cụ thể sâu sắc về sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe. => Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt. 2. Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn: a. Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm: Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng + Đảo ngữ : tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính lái xe. + Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách. - Trong tư thế ấy, người lính lái xe có những cảm nhận riêng khi được tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài: " Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng ..................như ùa vào buồng lái" + không có kính chắn gió, các anh phải đối mặt với khó khăn, nhưng những người lính cảm nhận nó bằng tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, nhạy cảm với các đẹp. + Đb " Con đường chạy thẳng vào tim"- con đường Trường Sơn, con đường giải phóng miền Nam. b. Tinh thần lạc quan sôi nổi, bất chấp khó khăn gian khổ, hiểm nguy.( Khổ 3,4) Không có kình ừ thì có bụi .................................... Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi Điệp cấu trúc "không có", "ừ thì", "chưa cần", giọng điệu thản nhiên, ngang tàng, hóm hỉnh. các từ ngữ " phì phèo", "cười ha ha" "khô mau thôi" làm nổi bật niềm vui, tiếng cười của người lính cất lên tự tin, thoải mái, không hề bận tâm, lo lắng. => Tinh thần lạc quan, trẻ trung, yêu đời, dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ, hiểm nguy. c. Tình đ/c, đồng đội sâu sắc ( khổ 5,6) Những chiếc xe từ trong bom rơi ............................................. Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi. - Sự khốc liệt của CT đã tạo nên " những tiểu đội xe không kính" - 14 - - Con đường gp miền Nam là con đường chính nghĩa, họ càng đi càng có nhiều bạn - Cái bắt tay truyền cho nhau cả tâm hồn, tình cảm, sức mạnh giúp các anh vượt qua khó khăn, bù đăp những thiếu thốn về v/c, giúp các anh gần nhau hơn. - Tình đ/c đồng đội còn được thể hiện một cách ấm áp, giản dị qua những giờ phút sinh hoạt của họ: Bếp Hoàng Cầm..........xanh thêm + Cách định nghĩa về gđ thật tếu, hóm mà cũng thật chân tình sâu sắc. T/c ấy thắm thiết như ruột thịt, như anh em trong gđ. Gđ của những người lính cùng chung nhiệm vụ, lý tưởng chiến đấu. + Điệp ngữ " lại đi", h/a " trời xanh thêm' tạo âm hưởng nhẹ nhàng, thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng của người lính về sự tất thắng của cuộc k/c chống Mĩ. => Chính tình đ/c, đồng đội đã nâng bước chân người lính vượt qua khó khăn,tạo lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng ở phía trước. d. Ý chí quyết tâm chiến đấu vì giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc.(khổ cuối) Động lực mạnh mẽ và sâu xa làm nên sức mạnh, sự dũng cảm đó là lòng yêu nước, ý chí quyết tâm, khát vọng giải phóng miền Nam: Trích thơ- khổ cuối - Để làm nổi bật điều đó tg đã tạo ra 1 kết cấu đối lập bất ngờ mà sâu sắc ở khổ cuối: đối lập giữa v/c và tinh thần, giữa vẻ bên ngoài và bên trong của chiếc xe. - " chỉ cần....có 1 trái tim" là 1 biểu tượng đa nghĩa, vừa là phép AD và HD, 1 lí giải bất ngờ và lí chí . => Sức mạnh quyết định chiến thắng không phải là vũ khí mà là con người giàu ý chí a/h, lạc quan, quyết thắng NT: Chất liệu hiện thực sinh động, h/a thơ độc đáo, ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, ngang tàng, tinh nghịch, khỏe khoắn. 3. Đánh giá chung: - Với cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ, Phạm Tiến Duật rất thành công trong việc khắc họa vẻ đẹp ý chí và tâm hồn của người chiến sĩ lái xe tiền phương. - Con đường chiến lược Trường Sơn là một chiến tích mang màu sắc huyền thoại của dân tộc ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã làm sống lại một thời gian khổ, oanh liệt của anh bộ đội Cụ Hồ. Chất anh hùng ca dào dạt trong bài thơ. Bài thơ cũng là một chứng tích tuyệt đẹp của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn anh hùng ........................................................................................................................ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 - 1975. BÀI 3: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Huy Cận) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả. - Huy Cận ( 1919- 2005), tên thật là Cù Huy Cận. Ông là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. Ông tham gia cách mạng và sáng tác phục vụ cách mạng từ trước năm 1945. - Thơ ông viết nhiều về hình ảnh con người giữa vũ trụ thiên nhiên rộng lớn với giọng thơ thanh thoát, bay bổng. 2. Tác phẩm. - 15 - - H/c: Bài thơ được sáng tác năm 1958, khi tác giả có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. - In trong tập thơ; Trời mỗi ngày lại sáng (1958). - Thể thơ: 7 chữ - Cảm hứng: Sự kết hợp hài hòa giữa 2 nguồn cảm hứng ( cảm hứng về TN vũ trụ và cảm hứng về con người lđ) II. Tìm hiểu chi tiết vb. 1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi ( 2 khổ đầu ). a. Khung cảnh thiên nhiên – Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa – Nghệ thuật so sánh, nhân hóa và sự liên tưởng độc đáo: + Mặt trời được ví như một hòn lử khổng lồ đang từ từ lặn xuống. + Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa. => vũ trụ đẹp, lộng lẫy, kì vĩ đang chuẩn bị đi vào trạng thái nghỉ ngơi. b. Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc ( cảnh đoàn thuyền ra khơi) “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm với gió khơi” – Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập trên biển. Chữ “Lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của con người. – Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết 3 sự vật và hiện tượng: Câu hát, cánh buồm và gió khơi. Người đánh cá căng buồm và cất câu hát lên nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi. Hát rằng: cá bạc biển đông lặng ............................đoàn cá ơi! – Nghệ thuật liệt kê, so sánh, liên tưởng, nhân hóa góp phần thể hiện một hiện thực: Đó là niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì họ tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc. 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển ( 4 khổ thơ tiếp ) a. Cảnh đoàn thuyền lướt sóng ra khơi. Thuyền ta lái giớ với buồm trăng ...............................vậy giăng - Bút pháp nghệ thuật + Liên tưởng phóng đại: con thuyền nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở thành con thuyền kì vĩ khổng lồ + Những động từ:"lái gió", "lướt", "ra đậu", "dò", "dàn đan" có t/d làm nổi bật vẻ đẹp dũng mãnh, hiên ngang gan dạ, chủ động của con thuyền. - Chủ nhân của con thuyền sánh ngang tầm trời đất trong tư thế làm chủ Tn, đất trời, làm chủ công việc lđ. - 16 - b. Vẻ đẹp thơ mộng của cảnh TN. - Nghệ thuật miêu tả đặc sắc cùng các bp tu từ: liệt kê, nhân hóa: Cá nhụ cá chim cùng cá đé ........................Hạ Long - Vẻ đẹp khung cảnh biển vào đêm + H/a của các loài cá: Đủ mọi chủng loại, màu sắc sặc sỡ, đẹp đẽ, lộng lẫy chen chúc dưới ánh trăng sao hòa cùng bóng tối của màn đêm tạo ra bức tranh sơn mài lóng lánh sắc màu. + Đêm: "Đêm thở ......Hạ Long" được nhân hoa như 1 sinh vật của đại dương. Nhịp thở của đêm là tiếng sóng vỗ rì rào. Sao phản chiếu lấp lánh trên từng đợt sóng "lùa", mặt nước càng làm tiếng thở có vẻ kì ảo. => Nổi bật vẻ đẹp và sự giàu có của biển cả. H/a của con người lđ cũng nổi bật với tư thế làm chủ TN. c. Công việc lđ trên nền cảnh TN - Một lần nữa tiếng hát của họ lại cất lên giữa bao la biển cả, biến lđ cực nhọc thành niềm vui: Ta hát bài ca gọi cá vào .....................buổi nào - Vẻ đẹp của tinh thần hăng say, lạc quan, yêu đời + cất vang lên những câu hát để gọi cá vào lưới + Hiện thưc được trí tưởng tượng sáng tạo thành h/a lãng mạn, giàu chất thơ. => Công việc đánh bắt cá từ nặng nhọc bỗng trở nên thi vị, lãng mạn như gắn liền, hài hòa với nhịp sống của TN đất trời. - Lòng tự hào và biết ơn biển. Biển giàu, biển đẹp, biển đem hp đến cho con người. Biển hòa phóng cho con người nhiều tôm cá, hải sản => Biển đ/v họ thật gần gũi, thân thiết và dạt dào tình yêu thương. - Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, bút phát lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú, tg làm nổi bật h/a con người trong tư thế hòa hợp với TN hùng vĩ, bao la Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng ..................đón nắng hồng - H/a con người trong công việc lđ khỏe khoắn, mạnh mẽ, chạy đua với thiên nhiên - Niềm vui tươi, sự phấn khởi của những ngư dân trước thành quả lđ 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về ( khổ cuối ) a. Cảnh đoàn thuyền trở về - Câu đầu tác giả lặp lại ở khổ thơ 1: “Câu hát căng buồm với gió khơi” + Có từ “với” là khác, có lẽ tác giả tránh sự lặp lại ở câu thơ trước => làm cho khổ thơ cuối giống như điệp khúc của một bài hát, tạo cảm giác tuần hoàn về thời gian, về công việc lao động; nhấn mạnh khí thế tâm trạng của những người dân. Đoàn thuyền ra đi hào hứng sôi nổi, nay trở về cũng với tinh thần ấy rất khẩn trương. Câu hát đưa thuyền đi nay câu hát lại đưa thuyền về. - Bằng biện pháp khoa trương và hình ảnh nhân hóa. Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời: cho thấy con người và vũ trụ chạy đua trong cuốc vận hành vô tận, con người đã mang tầm vóc lớn lao của thiên nhiên vũ trụ trong cuộc chạy đua này và con người đã chiến thắng.Có thể nói Huy Cận đã lấy tình yêu của mình đối với cuộc sống mới của nhân dân khám phá ra vẻ đẹp hùng vĩ. Thay vào không gian vũ trụ buồn hiu hắt của thơ ông trước cách mạng tháng Tám. - 17 - b. Bình minh trên biển – Mở đầu bài thơ là cảnh hoàng hôn, kết thúc bài thơ là cảnh bình minh” Mặt trời đội biển nhô màu mới”. Ánh mặt trời sáng rực, từ từ nhô lên ở phía chân trời xa cảm giác như mặt trời đội biển. Câu thơ với ẩn dụ táo bạo cho thấy sự tuần hoàn của thời gian, của vũ trụ. - Hình ảnh “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” gợi nhiều liên tưởng như những mặt trời nhỏ bé đang tỏa rạng niềm vui trước thành quả lao động mà con người đã giành được sau một đêm lao động trên biển. => đó là cảnh tượng đẹp huy hoàng giữa bầu trời và mặt biển, giữa thiên nhiên và thành quả lao động. Tổng kết. Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khỏe khoắn sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng. Góp phần tạo nên âm hưởng ấy là các yếu tố lời thơ, nhịp điệu, vần. Cách gieo vần trong bài thơ biến hóa, linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen với vần cách. Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh, các vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng, tạo nên những vần thơ khoáng đạt, kì vĩ, phơi phới niềm vui. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 - 1975. BÀI 4: BẾP LỬA ( Bằng Việt) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả. - Bằng Việt, tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê Hà Tây ( nay thuộc Hà Nội). Ông là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Thơ ông trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ. 2. Tác phẩm - H/c: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành luật Trường Đại học Tổng hợp Ki-ep (Liên Xô cũ). - In trong tập Hương cây - Bếp lửa (1968)- Tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ. - Bài thơ là dòng hồi tưởng và suy ngẫm sâu sắc của người cháu ở nơi xa nhớ về những kỉ niệm sâu sắc tuổi ấu thơ, qua đó biểu hiện lòng kính trọng đ/v bà. II. Tìm hiểu chi tiết. 1. Ha/ bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà ( Khổ 1- 3 câu đầu) - H/a bếp lửa đánh thức dòng hồi tưởng nhớ thương của người cháu, người bà- người nhóm lửa trong mỗi buổi sớm mai. + Điệp từ " một bếp lửa" nhấn mạnh một hình ảnh khó phai mờ trong tâm tưởng của nhà thơ. + Những từ láy " chờn vờn", " ấp iu" vừa gợi tả công việc nhóm bếp lúc sớm mai đồng thời nói đến tình yêu thương chân chất của bà. + Cảm xúc của cháu nhớ về bà : thương bà với biết bao vất vả, khó nhọc, thương bà một đời lam lũ, hi sinh cho gia đình. 2. Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và tình bà cháu. - Kỉ niệm lúc 4 tuổi: - 18 - + Sự quen thuộc trong công việc hàng ngày cùng bà nhóm bếp + Dấu ấn nạn đói triền miên, dai dẳng của đất nước, của dân tộc. Gắn liền với nó là sự thiếu thốn, gian khổ trong gia cảnh gia đình củ tình bà cháu. + Câu thơ " nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay" mùi cay của khói bếp hay sự cay đắng của cuộc đời hay phải chăng đó là cái cay bởi xúc động của người cháu đã trưởng thành khi nhớ về bà. -> Mùi khói bếp của bà có sức ám ảnh, làm lay động cả thể chất và tâm hồn cháu mỗi khi hồi tưởng lại. - Lúc tám tuổi: Tám năm dòng trong cuộc sống có chiến tranh sống bên bà, những kỉ niệm đã gợi về: Tám năm dòng cháu cùng bà nhóm lửa ................................................... Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa + Tiếng chim tu hú trở thành " điệp khúc" chủ âm của những dòng hoài niệm lúc gần, lúc xa, lúc réo rắt, tha thiết, lúc khắc khoải, thê lương. -> Khắc học không gian sống vắng lặng, heo hút, mênh mông, rợn ngợp. Đồng thời cũng diễn tả sự hiu quạnh, trống vắng trong gia cảnh của tình bà cháu. + Hình ảnh của người bà: Điệp từ " bà", "cháu" kết hợp với bút pháp liệt kê những hành động, việc làm của bà ( bà dạy cháu học, bà chăm cháu làm). Nhấn mạnh tình yêu thương bao la chăm chút của người bà dành cho người cháu ( đùm bọc, cưu mang, che chở, chăm sóc, dạy dỗ chỉ bảo cho cháu) => Bà chính là sự kết hợp thiêng liêng cao quý của tình cha, nghĩa mẹ, công thầy. + cảm xúc của người cháu khi nghĩ đến bà dồn đọng trong chữ "thương" - đủ để gói ghém tất thảy tình yêu thương, sự kính trọng và niềm biết ơn sâu nặng mà người cháu dành cho bà của mình. - Năm giặc đốt làng: + Sự tàn phá khốc liệt, thiêu hủy, đốt sạch nhà cửa, xóm làng. Sự thất thần như điên dại, như mất hết sự sống của những người dân làng quê. + Sự đùm bọc giúp đỡ của tình làng nghĩa xóm. + Hoàn cảnh của người bà : . Biểu tượng của lòng can đảm . Giàu đức hi sinh thầm lặng cho gia đình, cho quê hương, đất nước. . Là điểm tựa tinh thần cho con, cho cháu. -> Bà chính là hiện thân của những người mẹ Việt Nam anh hùng đối với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược. Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhem ................................................. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng - Từ "bếp lửa" bài thơ đã gợi đến " ngọn lửa" với ý nghĩa trừu tượng và khái quát + Điệp ngữ " một ngọn lửa" nhấn mạnh đến sự sống dai dẳng, bất diệt của ngọn lửa. Đồng thời nó cũng là biểu tượng của tình yêu thương nồng hậu, ngọn lửa của niềm tin vững bến. + Ngọn lửa chính là biểu tượng cho ý chí, nghị lực sống phi thường của người bà. -> Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà là người tiếp lửa, truyền lửa cho con cháu. 3. Sự suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa ( khổ thơ 6) - 19 - - Suy ngẫm về bà: + Cuộc đời bà gian khổ, lận đận, vất vả nhưng vẫn sáng lên những phẩm chất thiêng liêng, cao cả của người phụ nữ Việt Nam. + Điệp từ "nhóm" có ý nhấn mạnh hành động và cũng là hình ảnh ẩn dụ biểu trưng cho ý nghĩa của công việc nhóm lửa mà bà vẫn làm. Bà truyền cho cháu hơi ấm của tình yêu, sự sẻ chia và những ước mơ hoài bão trong cuộc sống. -> Bà là người nhóm lửa và cũng là người giữ lửa cho ngọn lửa luôn ấm nóng, tỏa sáng trong mỗi gia đình. - Suy ngẫm về hình ảnh bếp lửa + "Ôi kì lạ" : cảm xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng như phát hiện ra chân lí, điều kì diệu giữa cuộc đời bình dị. + " thiêng liêng- bếp lửa": hình ảnh bếp lửa tuy nhỏ bé bình dị nhưng vô cùng có ý nghĩa- trở thành hành trang theo chân trong suốt cuộc đời. -> Hình ảnh người bà luôn gắn bó với hình ảnh bếp lửa: bình dị mà gần gũi, thân thuộc, kì diệu và thiêng liêng. Bếp lửa và bà như hóa thân vào làm một, luôn rực cháy, bất tử, thiêng liêng. 4. Lời nhắn gửi của người cháu với bà ( Khổ thơ cuối). Người cháu ở xa thổ lộ, nhắn gửi tình cảm đối với bà: - khẳng định sự xa cách về không gian và thời gian tình bà cháu - Sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại, giữa cuộc sống hiện đại với " bếp lửa" - Câu hỏi tu từ " Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?" thể hiện nỗi nhớ khôi nguôi về bà và bếp lửa quê hương. III. Tổng kết. - ND: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. - NT: + Giọng thơ thiết tha trìu mến, + Hình ảnh thơ vừa mang tính cụ thể, vừa có tính khái quát mang ý nghĩa biểu tượng + Thể thơ 8 chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm + Kết hợp giữa miêu tả, tự sự, biểu cảm và bình luận. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 - 1975. BÀI 5: MÙA XUÂN NHO NHỎ ( Thanh Hải) .I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả. - Thanh Hải (1930 - 1980), quê Thừa Thiên- Huế. Ông vừa là nhà thơ vừa là một chiến sĩ cách mạng đã cống hiến cả cuộc đời mình cho đất nước. - Thơ ông bình dị, chân thành, lắng đọng để lại những ấn tượng khó quên trong lòng người đọc. 2. Tác phẩm. - H/c: Bài thơ được sáng tác vào tháng 11 năm 1980, khi tác giả đang nằm trên giường bệnh, cận kề với cái chết và trong khi đất nước đang chuẩn bị bước vào mùa xuân mới - 20 -
Tài liệu đính kèm: