Đề kiểm tra chất lượng học kì I năm học 2012 - 2013 môn: Ngữ văn 9

Đề kiểm tra chất lượng học kì I năm học 2012 - 2013 môn: Ngữ văn 9

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: NGỮ VĂN 9

THỜI GIAN LÀM BÀI :90 PHÚT ( KHÔNG KỂ THỜI GIAN GIAO ĐỀ)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 2 ĐIỂM)

Trả lời bằng cách chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất

Câu 1:Số lượng từ vựng của tiếng việt được phát triển bằng cách nào ?

a. Tạo từ mới.

b. Mượn từ ngữ nước ngoài .

c. Cả a và b

Câu 2: Trong câu : “gần xa nô nức yến anh” ( Truyện Kiều) có sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?

a. Hoán dụ c. Nhân hoá

b. Ânr dụ d. Chói chữ.

Câu 3:Tìm trong các phương án dưới đây, phương án nào trả lời đúng nhất cảm hứng bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?

a. Cảm hứng vè đoàn thuyền .

b. Cảm hứng về biển.

c. Cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống.

d. Cảm hứng về công cuộc đổi mới.

Câu 4: Nhận xét nào đướ đây không đúng với giọng điệu và ngôn ngữ tác phẩm:“Bài thơ về tiểu đội xekhông kích” của Phạm Tiến Duật?

a. Giongj thơ rất gần với lời nói, có những câu như văn xuôi , tưởng như rất khó chấp nhận trong một bài thơ.

b. Giongj điệu thơ ngang tàng , thể hiện cái hiên ngang bất chấp khó khăn nguy hiểm của các chiến sỹ lái xe trường sơn.

c. Giongj thơ chữ tình đằm thắm dịu nhẹ dễ thấm vào lòng người .

 

doc 3 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 06/05/2020 Lượt xem 196Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì I năm học 2012 - 2013 môn: Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: NGỮ VĂN 9
THỜI GIAN LÀM BÀI :90 PHÚT ( KHÔNG KỂ THỜI GIAN GIAO ĐỀ)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 2 ĐIỂM)
Trả lời bằng cách chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1:Số lượng từ vựng của tiếng việt được phát triển bằng cách nào ?
Tạo từ mới.
Mượn từ ngữ nước ngoài .
Cả a và b
Câu 2: Trong câu : “gần xa nô nức yến anh” ( Truyện Kiều) có sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
Hoán dụ	c. Nhân hoá
Ânr dụ 	d. Chói chữ.
Câu 3:Tìm trong các phương án dưới đây, phương án nào trả lời đúng nhất cảm hứng bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?
Cảm hứng vè đoàn thuyền .
Cảm hứng về biển.
Cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống.
Cảm hứng về công cuộc đổi mới.
Câu 4: Nhận xét nào đướ đây không đúng với giọng điệu và ngôn ngữ tác phẩm:“Bài thơ về tiểu đội xekhông kích” của Phạm Tiến Duật?
Giongj thơ rất gần với lời nói, có những câu như văn xuôi , tưởng như rất khó chấp nhận trong một bài thơ.
Giongj điệu thơ ngang tàng , thể hiện cái hiên ngang bất chấp khó khăn nguy hiểm của các chiến sỹ lái xe trường sơn.
Giongj thơ chữ tình đằm thắm dịu nhẹ dễ thấm vào lòng người .
Câu 5: Có ý kiến cho rằng : “Một trong những yếu tố tạo nên thành công của lặng lẽ sa pa” là sự có mặt của chất thơ trong tác phẩm. Theo em nhận xét này có đúng không?
đúng 
Không đúng.
Câu 6; Truyện Lòng của Kim Lân được kể theo ngôi kể nào.
a. Ngôi thứ nhất số ít	c. Ngôi thứ hai
b. Ngôi thứ nhất số nhiều 	d. Ngôi thứ ba.
Câu 7: Có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật như kể truyện, tự thuật trong văn bản thuyết minh hay không?
Có 
Không
Câu 8: Được sử dụng thích hớp trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả chủ yếu có tác dụng gì?
Làm rõ đặc điểm của câu truyện.
Làm rõ mạch tình cảm, cảm xúc của câu chuyện.
Làm cho câu truyện trở nên sinh động, gợi cảm hấp dẫn.
Làm cho câu truyện thêm phần triết lí
PHẦN II: TỰ LUẬN( 8 ĐIỂM)
Câu 1:(1,5 điểm)
a.Thế nào là cách dẫn trực tiếp? lấy ví dụ?
b. Hày tìm 6 từ hán việt theo mô hình x+ trường
Câu 2:(2,5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
	“ Câu hát căng buồm cùng gió khơi
	Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời 
	Mặt trời đội biển nhô màu mới 
	Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
	(Trích đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Câu 3:(4,5 điểm)
Tưởng tượng gặp anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa pa của Nguyễn Thành Long. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.
ĐÁP ÁN.
PHẦN I : Trắc nghiệm (2,0 điểm). mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
C
C
A
D
A
c
PHẦN II: TỰ LUẬN(8 điểm)
Câu 1: 1,5 điểm
Trả lời dúng khái niệm cách dẫn trực tiếp cho 0,5 điểm . Lấy đúng ví dụ cho 0.5 điểm.
Tìm đủ 6 từ hán việt : cho 0,5 điểm.
( Thiếu 1-2 từ cho 0,25 điểm)
Câu 2: (2,5 điểm)
-Đây là đoạn két bài thơ : Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận, miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi sớm mai hồng.
+Sức người (câu hát, đoàn thuyền) căng,đua cùng với sức thiên nhiên ( gió khơi , mặt trời) khoẻ khoắn ,hùng tráng phơi phới niềm vui, sự sống
+Thiên nhiên tươi mới , rạng rỡ ( mặt trời đội b càng làm ngời sáng thành quả của con người lao động mới
Con người ,thành quả lao độngcùng thien nhiên biển khơi tôn vinh nhau , cùng dệt nên bức tranh cuộc sống mới tươi đẹp.
Ngọn bút khoáng đạt , phóng đại đã hoạ nên bức tranh thơ hoành tráng , tươi sáng lấp lánh những ánh sắc lãng mạn , bay bổng . Âm hưởng lối thơ sôi nổi ,hào hùng khơi dậy khí thế lao động mới .
Cách cho điểm
Điểm 2,0-2,5 : Cảm nhận đầy đủ sâu sắc tinh tế diễn đạt trong sáng dễ hiểu .
Điểm 1,0-1,5 :Cảm nhận đầy đủ ,có ý sâu sắc
Điểm 0,25-0,75: Cảm nhận được một vài ý nhưng diễn đạt lủng củng.
Câu 3:(4 điiểm)
1, Mỏ bài : 0,25 điểm
*Yêu cầu : Đưa dẫn sự kiện gặp anh thanh niên và câu truyện muốn kể.
*Các mức cho điểm:
a. 0,25 điểm : đạt yeu cầu 
b. điểm 0 thiếu hoặc sai hoàn toàn
2, Thân bài :3,5 điểm
* Yêu cầu .
- Chủ yếu dùng phương thức biểu đạt tự sự có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả , miêu tả nội tâm đối thoại , độc thoại , nghị luận khi cần thiết 
- thể hiện nội dung đúng theo yêu cầu của đề bài 
-Chọn sắp xếp các sự việc , chi tiết theo một trình tự tự nhiên, hợp lí tạo được tình huống truyện hấp dẫn , để nhân vật bộc lộ một cách tự nhiên , lời nói hành vi , từ đó làm sáng dần từng biến thái tâm lí , từng nét phẩm chất ,tính cách của nhân vật , hướng tới làm toả sáng chủ đề tư tưởng của câu truyện , khơi gợi nhận thức lành mạnh , trong sáng tích cực ở người đọc.
*Cách cho điểm.
-Điểm 3,0-3,5: Đáp ứng đầy đủ , sâu sắc các yêu cầu trên.
-Điểm 2,0-2,75: Đáp ứng khá đầy đủcác yêu cầu trên.
-Điểm 1.0-1.75: Đúng nội dung nhưng diễn đạt yếu.
- Điểm 0,5-0,75: Có chạm vào một số ý
- Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.
3, Kết bài : 0,25 điểm
- Bộc lộ ấn tượng sâu đậm nhất về câu truyện được kể
*Cách cho điểm:
a,Điểm 0,25: Đạt yêu cầu
b,Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.

Tài liệu đính kèm:

  • docĐỀ KÌ I Van9 Hai Loc.doc