Đề kiểm tra cuối học kì II Vật lí 9 - Mã đề 314 - Năm học 2020-2021 - PGD Thị xã Giá Rai

doc 2 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Vật lí 9 - Mã đề 314 - Năm học 2020-2021 - PGD Thị xã Giá Rai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2020-2021
 THỊ XÃ GIÁ RAI ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VẬT LÍ 9
 Thời gian làm bài: 45 phút; 
 Không kể thời gian phát đề. 
 Học sinh làm bài vào tờ giấy thi của mình.
 Họ và tên học sinh: 
 Mã đề 314
 Số báo danh: 
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong 
suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là gì?
 A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng.
 C. Hiện tượng tán xạ ánh sáng. D. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Câu 2: Dòng điện xoay chiều là dòng điện như thế nào?
 A. Dòng điện đi theo một chiều. B. Dòng điện luôn luôn giảm.
 C. Dòng điện luôn luôn không đổi. D. Dòng điện luân phiên đổi chiều.
Câu 3: Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ 
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây như thế nào?
 A. Không thay đổi. B. Biến thiên.
 C. Rất lớn. D. Rất nhỏ.
Câu 4: Vật đặt trong khoảng nào trước thấu kính hội tụ cho ảnh ảo?
 A. Đặt vật rất xa thấu kính. B. Trong khoảng tiêu cự.
 C. Trùng với tiêu điểm. D. Ngoài khoảng tiêu cự.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tật cận thị?
 A. Chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt.
 B. Không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
 C. Nhìn rõ các vật trong khoảng cực cận.
 D. Chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Câu 6: Đặt vật trước thấu kính phân kì cho ảnh như thế nào?
 A. Ảnh ảo ngược chiều nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo cùng chiều và bằng vật.
 C. Ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật. D. Ảnh ảo ngược chiều lớn hơn vật
Câu 7: Máy biến thế là thiết bị dùng để làm gì?
 A. Giữ cho cường độ dòng điện không đổi.
 B. Giữ cho hiệu điện thế ổn định không đổi.
 C. Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
 D. Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
Câu 8: Số bội giác của kính lúp thay đổi như thế nào?
 A. Tỉ lệ thuận với tiêu cự. B. Càng nhỏ thì tiêu cự càng nhỏ.
 C. Càng lớn thì tiêu cự càng lớn. D. Càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ
-----------------------------------------------
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 9. (1 điểm) Kính lúp là gì? Kính lúp có số bội giác càng lớn thì kính lúp có tiêu cự 
càng dài hay càng ngắn?
 Trang 1/2 - Mã đề thi 314 Câu 10. (1,5 điểm) Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp 4000 vòng, số vòng 
dây cuộn thứ cấp là bao nhiêu? Biết nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế 
xoay chiều 220V thì cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế 12V? 
Câu 11. (2,5 điểm) Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ 
có tiêu cự 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 30cm, AB 
có chiều cao 1cm.
a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
b. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. Biết độ cao của ảnh 0,7 cm.
Câu 12. (1 điểm) Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có 
đặc điểm gì giống nhau, khác nhau. Từ đó nêu cách nhận biết nhanh chóng một thấu 
kính là hội tụ hay phân kì?
 -----HẾT-----
 Trang 2/2 - Mã đề thi 314

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_vat_li_9_ma_de_314_nam_hoc_2020_2.doc