Đề kiểm tra thi học kì I môn Vật lí 9

Đề kiểm tra thi học kì I môn Vật lí 9

I.Phạm vi kiến thức: từ tiết 1 đến tiết 34 của PPCT (từ bài 1 cho đến bài 33 trong SGK vật lí 9)

II. Mục đích:

- Đối với hs:

+Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức đã học.

+Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức để làm một số bài tập cơ bản trong phần điện và từ.

+Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.

- Đối với giáo viên: kiểm tra, đánh giá lại kết quả học tập của hs.

III. Hình thức kiểm tra: kết hợp TNKQ và tự luận ( 50%TNKQ và 50% tự luận)

IV. Thiết lập ma trận đề kiểm tra HKI

 

doc 10 trang Người đăng hoaianh.10 Lượt xem 1512Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra thi học kì I môn Vật lí 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KÌ I VẬT LÍ 9
I.Phạm vi kiến thức: từ tiết 1 đến tiết 34 của PPCT (từ bài 1 cho đến bài 33 trong SGK vật lí 9)
II. Mục đích:
- Đối với hs: 
+Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức đã học.
+Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức để làm một số bài tập cơ bản trong phần điện và từ.
+Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.
- Đối với giáo viên: kiểm tra, đánh giá lại kết quả học tập của hs.
III. Hình thức kiểm tra: kết hợp TNKQ và tự luận ( 50%TNKQ và 50% tự luận)
IV. Thiết lập ma trận đề kiểm tra HKI
CÁCH TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA HKI MÔN VẬT LÍ 9
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
Chương 1: 
 ĐIỆN HỌC
19
11
7.7
11.3
22.6
33.3
Chương 2:
 ĐIỆN TỪ HỌC
15
11
7.7
7.3
22.6
21.5
Tổng
34
22
15.4
18.6
45.2
54.8
BẢNG SỐ LƯỢNG CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CỦA MỖI CHỦ ĐỀ
Nội dung (Chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T. số
TN
TL
Chương 1: 
 ĐIỆN HỌC
22.6
2,9≈3
2(1)
Tg: 4’
1(1.5)
Tg : 5’
2.5
Tg: 9’
Chương 2:
 ĐIỆN TỪ HỌC
22.6
2,9≈3
3(1,5)
Tg: 6’
1.5
Tg: 6’
Chương 1: 
 ĐIỆN HỌC
33.3
4.3 ≈ 4
3(1,5)
Tg; 6’
1(1,5) 
Tg; 10’
3,0
Tg: 16’
Chương 2:
 ĐIỆN TỪ HỌC
21.5
2.8 ≈ 3
2(1)
Tg : 4’
1(2.0) 
Tg : 10’
3.0
Tg: 14’
Tổng
100
13
10(5)
Tg: 20’
3(5)
Tg; 25’
10
Tg; 45’
Tên chủ đề
( Nội dung, chương)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Chương 1
ĐIỆN HỌC
19tiết
1. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức: 
3. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
4. Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.
5. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
6. Nhận biết được các loại biến trở qua tranh vẽ và biến trở trong phòng thí nghiệm.
7. Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng .
8.
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Đơn vị điện trở là ôm, kí hiệu là Ω. 
9. Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây. 
10. Điện trở của các dây dẫn có cùng cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. 
 = 
11. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
- Công thức điện trở 
 R 
12. Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1 m và tiết diện là 1 m2.
13. Công thức: = U.I, 
- Đơn vị công suất là oát (W) 
14. Nêu được các ví dụ trong thực tế để chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.
15. Nêu được các ví dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác. 
16. Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác;
Công thức: A = .t = U.I.t 
- Đơn vị: jun (J)
17. Hiểu ý nghĩa các số vôn và oát ghi trên thiết bị điện.
18. Phát biểu đúng định luật và viết đúng biểu thức. Giải thích các đại lượng và đơn vị đo
19. Giải thích và thực hiện được các biện pháp sử dụng an toàn điện.
20. Giải được một số bài tập vận dụng hệ thức định luật Ôm, khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng U, I, R và tìm giá trị của đại lượng còn lại.
21. Xác định được điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
22. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện
trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
23. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần. 
24. Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài.
25.Vận dụng được công thức R để giải một số bài tập, khi biết giá trị của ba trong bốn đại lượng R, , l, S. Tính đại lượng còn lại.
26. Hiểu ý nghĩa các số vôn và oát ghi trên thiết bị điện.
- Hiểu hiệu điện thế định mức, công suất định mức, cường độ dòng điện định mức là gì?
- Biết biểu hiện của thiết bị khi dùng không đúng hiệu điện thế định mức hoặc cường độ dòng điện định mức.
27.Giải thích được ít nhất 03 hiện tượng trong thực tế liên quan đến sự phụ thuộc của điện trở và chiều dài của dây dẫn.
28. Tiến hành được thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
29. Giải thích được ít nhất 03 hiện tượng liên quan đến sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây.
30. Tiến hành thí nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
 31. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy.
32. Lắp được mạch điện sao cho khi dịch chuyển con chạy của biến trở thì làm thay đổi độ sáng của bóng đèn lắp trong mạch đó, làm thí nghiệm và rút ra kết luận: Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
33.- Vẽ được sơ đồ mạch điện theo yêu cầu của đầu bài.
- Áp dụng được công thức điện trở để tính trị số điện trở của biến trở.
- Tính được cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở trong sơ đồ mạch điện đơn giản không quá 03 điện trở.
34. Mắc được mạch theo sơ đồ và sử dụng biến trở để vôn kế chỉ đúng Uđm; tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận: Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó.
 35. Biết sử dụng công thức định luật Jun – Len-xơ để giải thích được một hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp. 
36. Vận dụng được các công thức A = .t = U.I.t hay A = I2.R.t = để giải một số dạng bài tập:
- Tính công suất, điện năng tiêu thụ, tiền điện.
- Tính Uđm; Iđm; thời gian dòng điện chạy qua thiết bị.
37. Vận dụng được các công thức = U.I, A = .t = U.I.t và các công thức khác để tính công, điện năng, công suất.
36. Giải được một số dạng bài tập dạng sau:
 Cho biết giá trị của điện trở R1, R2 và hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch R1, R2 mắc nối tiếp. 
 a. Tính:
- Điện trở tương đương của đoạn mạch.
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế trên các điện trở.
 b. Mắc nối tiếp vào đoạn mạch điện trở R3 khi biết trước giá trị của nó. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và so sánh với điện trở thành phần.
37. Giải được một số dạng bài tập sau:
1. Hai đèn xe ôtô được mắc nối tiếp hay mắc song song? Vì sao? 
Giải thích: mắc song song, vì nếu một bóng cháy hỏng thì bóng kia vẫn sáng được.
2. Cho biết giá trị của hai điện trở R1, R2 và hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch mắc song song. 
a) Hãy tính: 
 + Điện trở tương đương của đoạn mạch.
 + Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở.
b) Mắc thêm điện trở song song với đoạn mạch trên. Tính điện trở tương đương của mạch và so sánh điện trở tương đương đó với mỗi điện trở thành phần.
38. Giải được các dạng bài tập: 
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó biết: giá trị của R1; khi K đóng biết số chỉ của vôn kế và ampe kế.
A
V
-
B
+
A
R1
R2
K
 a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
 b) Tính điện trở R2.
 c) Giữ nguyên hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch, mắc thêm điện trở R3 nối tiếp với R1 R2. Khi biết giá trị của R3, tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
39. Giải được các dạng bài tập: 
A
A1
-
B
+
A
R2
R1
K
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó cho biết giá trị của R1. Khi K đóng cho biết số chỉ của ampe kế A và ampe kế A1.
 a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
 b) Tính điện trở R2.
40. Giải được các dạng bài tập: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó biết các giá trị của R1, R2, R3 và hiệu điện thế UAB.
A
-
B
+
A
R3
R2
K
R1
 a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
 b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
hoặc mạch có dạng:
41. 
1. Vận dụng được công thức: = U.I để giải các bài tập tính toán, khi biết trước giá trị của hai trong ba đại lượng, tìm giá trị của đại lượng còn lại.
2. Giải được các bài tập dạng sau: Cho biết số vôn và số oát trên một dụng cụ tiêu thụ điện.
a) Hãy cho biết ý nghĩa của số vôn và số oát của dụng cụ tiêu thụ điện?
b) Tính cường độ dòng điện định mức của dụng cụ tiêu thụ điện. Cần sử dụng cầu chì có giá trị bằng bao nhiêu thì phù hợp?
c) Mắc một bóng đèn dây tóc vào hiệu điện thế có giá trị thấp hơn giá trị định mức và cho biết điện trở của bóng đèn khi đó. Tính công suất tiêu thụ của dụng cụ điện?
Số câu
2(4’)
C1:1
C5:2
2(4’)
C11:3
C17:4
1(5’)
C 18: 11
1(2’)
C20:5
1(10’)
C36:13
7
Số điểm
1
1
1.5
0.5
2.0
6
2. Chương 2
ĐIỆN TỪ HỌC
15 tiêt
42. Kim nam châm có hai cực là cực Bắc và cực Nam. Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái Đất gọi là cực Bắc của kim nam châm kí hiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm kí hiệu là chữ S. 
- Mọi nam châm đều có hai cực: Cực Bắc và cực Nam.
43.
- Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
- Đưa một đầu nam châm chưa biết tên cực lại gần cực Nam của thanh nam châm: nếu thấy chúng hút nhau thì đó là cực Bắc của nam châm và đầu còn lại là cực Nam; nếu chúng đẩy nhau thì đó là cực Nam của nam châm và đầu còn lại là cực Bắc. 
44. Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín, đều đi ra từ một đầu ống dây và đi vào đầu kia của ống dây, còn trong lòng ống dây thì các đường sức từ gần như song song với trục ống dây.
45. Nắm bàn tay phải sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
46.
Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn. Nam châm là bộ phận tạo ra từ trường, thông thường là bộ phận đứng yên gọi là stato. Khung dây dẫn có dòng điện chạy qua là bộ phận chuyển động, gọi là rôto. Ngoài ra động cơ điện một chiều còn có bộ phận cổ góp có tác dụng chỉ cho dòng điện vào khung dây theo một chiều nhất định.
Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.
47. Đưa một thanh nam châm vĩnh cửu lại gần các vật: gỗ, sắt, thép, nhôm, đồng. Ta thấy thanh nam châm hút được sắt và thép.
- Nam châm có từ tính, nên nam châm có khả năng hút các vật liệu từ như: sắt, thép, côban, niken,...
48.
- Bộ phận chính của la bàn là một kim nam châm có thể quay quanh một trục. Khi nằm cân bằng tại mọi vị trí trên Trái Đất, kim nam châm luôn chỉ hai hướng Bắc - Nam. 
- Xoay la bàn sao cho kim nam châm trùng với hướng Bắc - Nam ghi trên mặt la bàn. Từ đó xác định được hướng địa lí cần tìm.
49. Đặt một dây dẫn song song với kim nam châm đang đứng yên trên một trục quay thẳng đứng. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy kim nam châm bị lệch đi không còn nằm song song với dây dẫn nữa.
50. Lõi sắt, lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện. Sở dĩ như vậy là vì, khi được đặt trong từ trường thì lõi sắt thép bị nhiễm từ và trở thành nam châm.
- Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép vẫn giữ được từ tính. 
- Dựa vào tính chất trên người ta chế tạo nam châm điện hay nam châm vĩnh cửu.
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non. Lõi sắt non có vai trò làm tăng tác dụng từ của nam châm.
51. Nêu được ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong loa điện, rơ le điện từ.
52. Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ.
53. Mô tả được các thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ (Tr85, 86-SGK).
54. Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên (tăng lên hoặc giảm đi).
55. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm, hoặc ngược lại đang làm giảm mà chuyển sang tăng.
 - Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi. Dòng điện xoay chiều là dòng điện liên tục luân phiên đổi chiều.
56. Đưa một kim nam châm (nam châm thử) tại các vị trí khác nhau xung quanh một thanh nam châm, hoặc đưa một kim nam châm tại các vị trí khác nhau xung quanh một dây dẫn có dòng điện chạy qua. Ta thấy, tại mỗi vị trí đặt kim nam châm thì kim nam châm định hướng theo một chiều nhất định.
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường.
- Đặt nam châm thử tại các vị trí khác nhau thì tại mọi vị trí nam châm thử nằm cân bằng theo một hướng xác định. Nếu quay nó lệch khỏi hướng trên mà nó quay lại hướng cũ thì tại đó có từ trường.
57.
- Đường sức từ là những đường biểu diễn hình dạng của từ trường. 
- Các đường sức từ có chiều nhất định, chiều của các kim nam châm thử đặt trên đường cảm ứng từ. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
- Từ trường trong lòng nam châm hình chữ U là từ trường đều. Các đường sức từ là những đường thẳng song song và cách đều nhau.
- Đường sức từ của nam châm thẳng:
N
S
- Đường sức từ của nam châm hình chữ U :
N
S
Ta dùng mũi tên để biểu diễn chiều đường sức từ (đi ra khỏi cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm)
58.
1. Xác định được chiều của dòng điện chạy qua ống dây khi biết chiều của đường sức từ.
2. Xác định dược chiều của các đường sức từ khi biết chiều của dòng điện chạy qua ống dây.
59. Hoạt động của nam châm điện: Khi dòng điện chạy qua ống dây, thì ống dây trở thành một nam châm, đồng thời lõi sắt non bị nhiễm từ và trở thành nam châm nữa. Khi ngắt điện thì lõi sắt non mất từ tính và nam châm điện ngừng hoạt động.
60.
1. Xác định được chiều lực điện từ tác dụng lên đoạn dây khi biết chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ.
2. Xác định chiều của đường sức từ khi biết chiều của lực từ và chiều của dòng điện.
3. Xác định được chiều của dòng điện chạy qua đoạn dây khi biết chiều của đường sức từ và chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dây.
61. Giải thích được ít nhất một ví dụ đơn giản liên quan tới nguyên nhân gây nên dòng điện cảm ứng
62. Khi cho dòng điện đi vào khung dây, bộ phận cổ góp chỉ cho dòng điện chạy vào theo một chiều nhất định, vì khung dây đặt trong từ trường của nam châm nên khung dây chịu tác dụng của lực từ. Lực từ tác dụng lên khung dây luôn theo một chiều nhất định và làm động cơ quay.
- Khi động cơ điện một chiều hoạt động thì điện năng được chuyển hoá thành cơ năng.
63. Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm hình chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua.
64.
- Xác định được chiều đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện.
- Xác định được chiều dòng điện chạy qua ống dây khi biết chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
- Xác định được từ cực của ống dây khi biết chiều dòng điện chạy qua ống dây.
65.
- Xác định được chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây khi biết chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ.
- Xác định được chiều của đường sức từ khi biết chiều của lực từ và chiều của dòng điện.
- Xác định được chiều của dòng điện chạy qua đoạn dây khi biết chiều của đường sức từ và chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dây.
- Xác định được lực từ tác dụng lên một khung dây đặt trong từ trường. Xác định được chiều quay của khung dây.
Số câu
3(6’)
C42:6
C45: 9
C46: 7
2(4’)
C 50: 8
C54: 10
1(10’)
C52
6
Số điểm
1,5
1,0
1,5
4
Tổng Số câu
5
6
1
1
13
Tổng Số điểm
2,5
5,0
0.5
2,0
10

Tài liệu đính kèm:

  • docMA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I VẬT LÍ 9.doc