Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: Số báo danh: .. PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 01 trang) * Môn thi: ĐỊA LÍ 9 * Ngày thi: 19/01/2014 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ: Câu 1: (5 điểm) a) Phân tích đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta. b) Dựa vào bảng số liệu sau: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, thời kì 1985-2003. Năm 1985 1990 1995 2000 2003 Tiêu chí Số dân thành thị 11360,0 12880,3 14938,1 18771,9 20869,5 (nghìn người) Tỉ lệ dân thành thị % 18,97 19,51 20,75 24,18 25,80 Hãy nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta. Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh trình độ đô thị hóa của nước ta như thế nào? Câu 2: (5,0 điểm) a) Hãy kể tên bốn ngư trường trọng điểm của nước ta. b) Giới thiệu tóm tắt các loại hình giao thông vận tải ở nước ta. Câu 3: (5 điểm) Phân tích tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 4: (5,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%) Năm Tiêu chí 1995 1998 2000 2002 Dân số 100,0 103,5 105,6 108,2 Sản lượng lương thực 100,0 117,7 128,6 131,1 Bình quân lương thực theo đầu 100,0 113,8 121,8 121,2 người Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng. ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 02 trang) * Môn thi: ĐỊA LÍ 9 * Ngày thi: 19/01/2014 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (5 điểm) a) Đặc điểm phân bố dân cư nước ta: - Nước ta có mật độ dân số cao (năm 2003 là 246 người/km2) và ngày một tăng. (0,5đ) - Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ: tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi và hải đảo xa xôi dân cư thưa thớt. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất năm 2003 là 1192 người/km2, Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất năm 2002 là 81người/km2. (1,5đ) - Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn. Khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn, 26% dân số sống ở thành thị (năm 2003).(1,0đ) b) Nhận xét: - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục nhưng không đều giữa các giai đoạn. Giai đoạn có tốc độ tăng nhanh nhất là 1995 – 2003. (1,0đ) - Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp. Điều đó chứng tỏ nước ta vẫn ở trình độ đô thị hóa thấp. Kinh tế nông nghiệp còn có vị trí cao. (1,0đ) Câu 2: (5,0 điểm) a) Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta (2,0 điểm) - Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang. (0,5 điểm) - Ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. (0,5 điểm) - Ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh. (0,5 điểm) - Ngư trường quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa. (0,5 điểm) b) Các loại hình giao thông vận tải ở nước ta. (3,0 điểm) - Giao thông vận tải ở nước ta có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước chất lượng đang được cải thiện. (0,5 điểm) - Các loại hình vận tải: + Đường bộ: chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất. Các tuyến đường quan trọng là quốc lộ 1A, quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 51, quốc lộ 22, đường Hồ Chí Minh. (0,5 điểm) + Đường sắt: luôn được cải tiến kĩ thuật, tiêu biểu là tuyến đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh). (0,25 điểm) + Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và lưu vực vận tải sông Hồng. (0,5 điểm) + Đường biển: gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế. Ba cảng biển lớn nhất cả nước là Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn. (0,5 điểm) + Đường hàng không: đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa, ba đầu mối chính là Hà Nội (Nội Bài), Đà Nẵng, và Thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất). (0,5 điểm) + Đường ống: vận tải đường ống ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí đốt. (0,25 điểm) Câu 3: (5 điểm) - Nông nghiệp: + Chăn nuôi bò là thế mạnh của vùng, quy mô lớn nhất cả nước. (0,5đ) + Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước (năm 2002). (0,5đ) + Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh. (0,5đ) + Nghề làm muối, chế biến thủy sản khá phát triển. (0,5đ) + Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước. (0,5đ) + Nhiều dự án lớn đang được Nhà nước đầu tư như trồng rừng phòng hộ, xây dựng hồ chứa nước (0,5đ) - Công nghiệp: + Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng gồm cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản suất hàng tiêu dùng (1,0đ) + Một số cơ sở khai thác khoáng sản đang hoạt động như khai thác cát, titan (0,5đ) + Các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn là trung tâm cơ khí sửa chữa, cơ khí lắp ráp. (0,5đ) Câu 4: (5,0 điểm) - Vẽ đúng biểu đồ đường. (1,0 điểm) - Đúng số liệu. (1,0 điểm) - Chia đúng tỉ lệ, khoảng cách các năm. (1,0 điểm) - Có tên biểu đồ: Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng. (1,0 điểm) - Chú thích đúng. (1,0 điểm) ---HẾT---
Tài liệu đính kèm: