Đề thi HSG Ngữ văn 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)

pdf 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Ngữ văn 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 01 trang) * Môn thi: NGỮ VĂN 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ: 
Câu 1: (8 điểm) 
 Một bài học về ý nghĩa của sự thành công trong cuộc sống đời thường của 
mỗi người. 
Câu 2: (12 điểm) 
 Cảm nghĩ về “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. 
 ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 02 trang) * Môn thi: NGỮ VĂN 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1: (8 điểm) 
 1. Về hình thức: Cần đảm bảo các yêu cầu sau: 
 -Kiểu bài: Nghị luận xã hội. 
 -Bố cục ba phần, có sự liên kết chặt chẽ với nhau. 
 -Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả, vận dụng tốt các kiểu câu, dấu câu, 
dùng từ chính xác,diễn đạt tốt, văn có cảm xúc. 
 2. Về nội dung: Cần đảm bảo các nội dung sau: 
 -Giải thích: 
 +Thành công: đạt được kết quả, đạt được mục đích như dự định. 
 +Thành công trong cuộc sống đời thường: là sự vượt qua những gì đã có, 
vượt qua cái khó, vượt qua chính mình theo một cách giản dị đến bất ngờ. 
 -Biểu hiện của sự thành công trong cuộc sống, học tập (Ví dụ: cậu bé dị tật 
với bao nghị lực và quyết tâm đã chiến thắng hoàn cảnh để có thể hòa nhập cộng 
đồng ). 
 -Khẳng định: con người luôn khát khao thành công. 
 -Phê phán: mù quáng mà theo đuổi “ thành công” thì đó là vô nghĩa. 
 -Liên hệ bản thân (Ví dụ : có sự tiến bộ về học lực từ trung bình lên khá). 
 -Hướng phấn đấu. 
 3. Thang điểm: 
 -Điểm 7-8: Thực hiện tốt các yêu cầu của đáp án. 
 -Điểm 5-6: Nội dung đạt mức khá, sai không quá 5 lỗi về chính tả, dùng từ, 
diễn đạt. 
 -Điểm 3-4: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, có cảm xúc nhưng chưa sâu sắc, 
sai 7-8 lỗi về chính tả,dùng từ,diễn đạt. 
 -Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, không có cảm xúc, lỗi chính tả, dùng từ quá 
nhiều. 
 -Điểm 0 : Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 
Câu 2: (12 điểm) 
 1. Về hình thức: Cần đảm bảo các yêu cầu sau: 
 -Kiểu bài: Nghị luận văn học. 
 -Bố cục ba phần, có sự liên kết chặt chẽ với nhau. 
 -Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả, vận dụng tốt các kiểu câu, dấu câu, 
dùng từ chính xác, diễn đạt tốt, văn có cảm xúc. 
 2. Về nội dung: Cần đảm bảo các nội dung sau: 
 -Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, khái quát nội 
dung và nghệ thuật. -Phân tích làm rõ các ý: 
 +Cảm nhận về thiên nhiên khi xe không kính. 
 o Thái độ ngang tàng của người lính. 
 o Vẻ đẹp các từ ngữ: không có, không phải là, ừ thì. 
 +Những khó khăn khi không có kính: bụi, mưa. 
 +Tư thế của người chiến sĩ. 
 o Ung dung. 
 o Bất cần, coi thường gian khổ (chưa cần rửa). 
 o Đoàn kết, gắn bó với đồng đội. 
 +Ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. 
 +Thành công của tác giả viết về người lính lái xe. 
 3. Thang điểm 
 -Điểm 11-12: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung. 
 -Điểm 9-10: Thực hiện khá tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai 
không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ. 
 -Điểm 7-8: Nội dung đạt mức khá, sai không quá 5 lỗi về chính tả, dùng từ, 
diễn đạt. 
 -Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, có cảm xúc nhưng chưa sâu sắc, 
sai 7-8 lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt. 
 -Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa làm nổi bật nội dung trọng tâm, sai 9-10 
lỗi về chính tả, dùng từ; diễn đạt lủng củng. 
 -Điểm 1-2: Viết sơ sài; lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt quá nhiều. 
 -Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 
 ---HẾT--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_ngu_van_9_vong_huyen_nam_hoc_2013_2014_pgd_vinh_l.pdf