Đề thi HSG Sinh học 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)

pdf 5 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Sinh học 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 01 trang) * Môn thi: SINH HỌC 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ: 
Câu 1: (6 điểm) 
 1/ Hãy nêu điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật phân li độc lập 
của Menđen. (2 điểm) 
 2/ Ở bò, chân cao và không sừng là hai cặp tính trạng trội hoàn toàn so với 
chân thấp và có sừng. Hai cặp tính trạng nói trên do hai cặp gen nằm trên hai cặp 
nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. (4 điểm) 
 a/ Cho bò đực chân thấp, không sừng giao phối với bò cái chân cao, có sừng 
thu được F1 đồng loạt giống nhau. Tiếp tục cho F1 tạp giao. 
 Lập sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình F2. 
 b/ Phải cho các cá thể F1 nói trên giao phối với những cá thể có kiểu gen và 
kiểu hình như thế nào để F2 có được kết quả như sau: 
 F2 thu được 100% bò chân cao, không sừng. 
Câu 2: (6 điểm) 
 1/ Thể đa bội là gì? Vì sao thể đa bội khá phổ biến ở thực vật nhưng lại ít 
gặp ở động vật, nhất là động vật giao phối? (2 điểm) 
 2/ Ở cà rốt, bộ NST lưỡng bội bình thường là 2n = 18. Quan sát dưới kính 
hiển vi, người ta tìm thấy có tế bào mang bộ NST bất thường có 19 NST và tế bào 
khác có 17 NST. Hãy giải thích cơ chế tạo ra các loại tế bào có NST bất thường 
nói trên. (4 điểm) 
Câu 3: (4 điểm) 
 Những nguyên nhân nào gây nên các bệnh, tật di truyền ở người? Cơ chế 
hình thành các bệnh, tật di truyền. Nêu các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di 
truyền. 
Câu 4: (4 điểm) 
 Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Giải thích các 
giai đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng và nêu một số ứng 
dụng thành công của phương pháp trên. 
 ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 03 trang) * Môn thi: SINH HỌC 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (6 điểm) 
 1/ (2 điểm). 
 - Điều kiện nghiệm đúng: 
 + Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp 
NST tương đồng khác nhau. (0,5 điểm) 
 + Các cặp gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng. (0,5 điểm) 
 - Ý nghĩa: 
 + Tạo ra nhiều kiểu tổ hợp giao tử và hợp tử làm xuất hiện nhiều kiểu gen 
của con cái không giống P, đây là cơ chế xuất hiện biến dị tổ hợp, làm cho sinh vật 
đa dạng và phong phú. (0,5 điểm) 
 + Những tính trạng có lợi, phù hợp với điều kiện sống sẽ tồn tại và phát 
triển, ngược lại bị đào thải và có thể diệt vong. Hiện tượng này vừa có ý nghĩa về 
mặt tiến hóa lẫn chọn giống vật nuôi cây trồng. 0,5 điểm) 
 2/ (4 điểm) 
 a/ (2 điểm) 
 - Quy ước gen: A: Chân cao; a: chân thấp; B: không sừng; b: có sừng (0,25 
điểm) 
 - Sơ đồ lai và tỉ lệ kiểu hình F2: 
 + Do P mang 2 tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính P thuần 
chủng về cặp gen tương phản; F1 đồng loạt trội và dị hợp về 2 cặp gen. Vậy bò đực 
có kiểu gen aaBB; bò cái có kiểu gen: AAbb. (0,5 điểm) 
 + Sơ đồ lai: (1,25 điểm) 
 P: aaBB x AAbb 
 G1: aB Ab 
 F1 X F1: AaBb x AaBb 
 GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab 
 Tỉ lệ kiểu gen F2: Tỉ lệ kiểu hình F2:
 1 AABB 
 2 AABb 9A-B- : 9 chân cao, không sừng 
 2 AaBB 
 4 AaBb 
 1 AAbb 3A-bb: 3 chân cao, có sừng 
 2 Aabb 
 1 aaBB 3aaB-: 3 chân thấp, không sừng 
 2 aaBb 
 1aabb 1aabb: 1chân thấp, có sừng 
 b/ (2 điểm) 
 - F1 tạo 4 loại giao tử ngang nhau trong đó có 1 giao tử lặn ab. Vậy để tất cả 
các cá thể F2 tạo ra đều chân cao, không sừng (A-B-) thì cơ thể chọn lai với F1 chỉ 
tạo 1 loại giao tử di nhất đó là AB, tức có kiểu gen AABB, kiểu hình chân cao, 
không sừng. (1,0 điểm) 
 - Sơ đồ lai: (1,0 điểm) 
 F1 AaBb x AABB 
 GF1: AB, Ab, aB, ab AB 
 F2: AABB : AABb : AaBB : AaBb 
 Kiểu hình: 100% bò chân cao, không sừng 
Câu 2: (6 điểm) 
 1/ (2 điểm) 
 - Thể đa bội là trường hợp số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên 
theo bội số của n như 3n, 4n, 5n (0,5 điểm) 
 - Giải thích: 
 + Thực vật có hoa đa số là lưỡng tính nên thể đa bội dễ duy trì bằng sinh sản 
hữu tính, nhiều loài thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng nên thể đa bội được 
nhân lên dễ dàng. (0,75 điểm) 
 + Động vật thường là loài đơn tính giao phối chuyên hóa cao, cơ chế xác 
định giới tính chặt chẽ và dễ bị rối loạn trong sinh sản nên ít gặp thể đa bội. (0,75 
điểm) 
 2/ (4 điểm) 
 - Ta có: (1,0 điểm) 
 + 19 NST = 18 + 1= 2n + 1 : Thể ba nhiễm 
 + 17 NST = 18 – 1 = 2n – 1 : Thể một nhiểm 
 - Giải thích: (2,0 điểm) 
 + Trong giảm phân của bố và mẹ, một cặp NST nào đó không phân li tạo 2 
loại giao tử đột biến (n + 1) = 9 + 1 = 10 và (n – 1) = 9 – 1 = 8. 
 + Hai loại giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường có n = 9 tạo hợp tử 
bất thường chứa 19 NST và 17 NST. 
 + Sơ đồ: (1,0 điểm) 
 P: 2n = 18 x 2n = 18 
 GP: (n + 1 = 10) (n – 1 = 7), n = 9 
 F1 (2n + 1 = 19), (2n – 1 = 17) 
Câu 3: (4 điểm) 
 * Nguyên nhân: 
 Các đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của tác nhân 
vật lý, hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường và do rối loạn quá trình trao 
đổi chất trong tế bào đã gây ra các bệnh và tật di truyền. (0,5 điểm) 
 * Cơ chế hình thành: 
 - Bệnh Đao: Hình thành do rối loạn quá trình phân bào giảm phân ở tế bào 
sinh dục của bố hoặc mẹ tạo nên giao tử có 2NST số 21. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường chỉ có 1 NST số 21 sẽ tạo thành hợp tử có 3 NST số 21. Hợp 
tử này phát triển thành cơ thể mắc bệnh Đao. (0,5 điểm) 
 - Bệnh Tơcnơ: Hình thành do rối loạn quá trình phân bào giảm phân ở tế bào 
sinh dục của bố hoặc mẹ ở cặp NST giới tính tạo nên giao tử không bình thường 
không mang NST giới tính. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường có 1NST 
giới tính X sẽ tạo thành hợp tử chỉ có 1NST giới tính (OX). Hợp tử này phát triển 
thành cơ thể mắc bệnh Tơcnơ. (0,5 điểm) 
 - Bệnh bạch tạng và bênh câm điếc bẩm sinh: Do một đột biến gen lặn gây 
ra. (0,5 điểm) 
 - Các tật di truyền như: 
 Tật khe hở môi - hàm, bàn tay mất một số ngón, bàn tay nhiều ngón, bàn 
chân mất ngón và dính ngón Do đột biến NST gây ra. (0,5 điểm) 
* Nêu các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền. 
 - Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và 
các hành vi gây ô nhiễm môi trường. (0,5 điểm) 
 - Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa 
bệnh.(0,5 điểm) 
 - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh 
di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên. (0,5 điểm) 
Câu 4: (4 điểm) 
 * Khái niệm: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng 
phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn 
chỉnh.(0,5 điểm) 
 * Công nghệ tế bào gồm hai công đoạn thiết yếu: 
 + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo.(0,5 điểm) 
 + Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan 
hoặc cơ thể hoàn chỉnh. (0,5 điểm) 
 *Các giai đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng và nêu một 
số ứng dụng thành công của phương pháp trên. 
 - Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng được tiến hành qua các 
giai đoạn sau đây: 
 + Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hay từ các tế bào lá rồi đưa vào 
nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm để tạo ra các mô non 
(mô sẹo). Phân nhỏ mô non ra thành nhiều phần. Mỗi phần được nuôi cấy giống 
như trong bình tam giác thủy tinh vô trùng để làm tăng nhanh số lượng mô sẹo.(0,5 
điểm) 
 + Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chứa môi 
trường dinh dưỡng đặc và được bổ sung hoocmôn sinh trưởng dể kích thích chúng 
phân hóa thành cây hoàn chỉnh. Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu 
trong vườn ươm có mái che trước khi mang ra trồng. (0,5 điểm) 
 - Một số ứng dụng thành công của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở 
thực vật: 
 + Bằng phương pháp trên, người ta đã có thể tạo ra đủ số lượng cây trồng 
trong một thời gian rất ngắn, đáp ứng được yêu cầu giống để sản xuất. (0,5 điểm) + Phương pháp này còn giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật 
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. (0,5 điểm) 
 + Ở nước ta, đã tạo ra một số thành tựu nhân giống đối với khoai tây, mía, 
dứa và bước đầu đạt được kết quả trong nhân giống cây rừng và một số cây thuốc 
quý. (0,5 điểm) 
 ---HẾT--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_sinh_hoc_9_vong_huyen_nam_hoc_2013_2014_pgd_vinh.pdf