Giáo án Địa lí 9 - Tuần 11, Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 11, Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/11/2020 
TUẦN: 11 - Tiết: 21
 Bài 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tt)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Tình hình phát triển kinh tế ở TD&MNBB theo trình tự: CN, NN và 
DV. 
 - Vị trí và tầm quan trọng của các trung tâm kinh tế trong vùng.
 * Kĩ năng: 
 So sánh giữa các yếu tố địa lí, kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân 
tích, giải thích các câu hỏi gợi ý trong bài. (chữ nghiêng).
 * Thái độ: Có ý thức bảo vệ nông – lâm thuỷ sản. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội 
dung bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Lược đồ KT vùng TD&MNBB
 Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Nêu sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa tiểu 
vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển 
(Mở đầu, khởi động) 
 (1 phút)
 Trung du và miền núi Bắc 
Bộ là địa bàn phát triển 
nhiều nghành CN quan trọng 
như khai khoáng và thuỷ 
điện. Cơ cấu sản xuất nông 
 70 nghiệp đa dạng, đặc biệt là 
trồng cây CN, cây dược liệu, 
rau quả cận nhiệt và ôn đới. 
Các thành phố CN đang phát 
hut vai trò trung tâm kinh tế 
vùng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về IV. Tình hình phát triển 
tình hình phát triển kinh tế: kinh tế:
(27p), - Điện, khai thác và 1. Công nghiệp:
* Kiến thức 1: Tìm hiểu về chế biến lâm sản. Do - Thế mạnh chủ yếu là 
công nghiệp. (9 phút) ở đây có nguồn thủy khai thác và chế biến 
GV: Cho hs đọc nhanh kênh năng, nguồn than đá khoáng sản, thủy điện.
chữ "Nhờ có nguồn thủy và nguồn khoáng sản - Phân bố: 
năng... tại chỗ". phong phú. + Nhiệt điện: Uông bí, 
- Vùng TD và MNBB phát Quảng Ninh.
triển mạnh về ngành công - Thủy điện: Hòa + Thủy điện: Hòa Bình, 
nghiệp nào? Vì sao? Bình, Thác Bà, Sơn Thác Bà, Sơn La. 
(HS khá- giỏi) La (đang xây dựng). + CN luyện kim cơ khí: 
- Dựa vào lược đồ, xác định - Nhiệt điện: Uông Thái Nguyên.
các nhà máy nhiệt điện, thủy Bí. + Hóa chất: Việt Trì. 
điện, các tiểu thủ công 
nghiệp luyện kim, cơ khí, 
hóa chất. - Tiểu thủ công 
- Em hãy cho biết các nhà nghiệp: Việt Trì, Thái 
máy thủy điện đặc biệt là nhà Nguyên, Hạ Long.
máy thủy điện Hòa Bình có 
vai trò như thế nào đối với sự 
phát triển KT-XH của nước 
ta? (HS khá- giỏi) - Lúa, ngô. Lúa được 
* Kiến thức 2: Tìm hiểu về trồng ở những cánh 2. Nông nghiệp.
nông nghiệp. (10 phút) đồng giữa núi : ngô - Cơ cấu sản phẩm nông 
- Ở vùng TD và MNBB trồng ở nương rẫy. nghiệp đa dạng (nhiệt đới, 
lương thực chính là cây nào? - Chè, hồi, cây ăn quả cận nhiệt đới, ôn đới), quy 
(HS yếu) (vải, mận, mơ, lê, mô sản xuất tương đối tập 
- Cây công nghiệp ở đây phát đào ) trung
triển mạnh những cây gì? - Chè: Thái Nguyên, - Một số sản phẩm có giá 
- Dựa vào lược đồ, hãy xác Sơn La, Phú Thọ, trị trên thị trường (chè, 
định địa bàn các cây công Yên Bái, Hà Giang, hồi, hoa quả ) ; là vùng 
nghiệp lâu năm như: chè, Lạng Sơn. nuôi nhiều trâu , bò, lợn. 
hồi? - Hồi: Lạng Sơn.
- Theo em, vì sao cây chè, - Đất feralit + khí hậu 
 71 hồi và một số cây ăn quả cận nhiệt đới là điều 
mận, mơ, lê, đào được kiện để các cây này - Cây chè là thế mạnh của 
trồng nhiều ổ TD và MNBB? phát triển. Đặc biệt là vùng chiếm tỉ trọng lớn 
Và chiếm tỉ trọng lớn so với cây chè. nhất, có thương hiệu nổi 
cả nước? (HS khá- giỏi) - Được giao đất, giao tiếng trong và ngoài nước. 
- Trồng rừng ở đây được rừng nên nông dân 
phát triển theo hướng nào? phát triển nghề rừng 
(HS yếu) theo hướng nông lâm 
- TD và MNBB phát triển kết hợp -> hiệu quả 
chăn nuôi chủ yếu là những kinh tế cao. - Nghề rừng phát triển 
con gì ? Phân bố ở đâu? mạnh theo hướng nông- 
(HS khá- giỏi) lâm kết hợp.
- Những khó khăn trong sản 
xuất nông nghiệp của vùng là 
gì?
Kiến thức 3: Tìm hiểu về 
dịch vụ. (8 phút) - Việt - Trung: Lào 3. Dịch vụ:
- Dựa vào lược đồ, xác định Cai, Hữu Nghị, Móng - Các cửa khẩu quốc tế 
các tuyến đường sắt, đường ô Cái. quan trọng: Móng Cái, 
tô, đường thủy nối liền TD - Việt - Lào: Tây Hữu Nghị, Lào Cai, Tây 
và MNBB với ĐBSH? Trang. Trang. 
- Xác định trên lược đồ các - Du lịch hướng về 
cửa khẩu quan trọng trên cội nguồn, du lịch - Hoạt động du lịch trở 
biên giới Việt - Trung, Việt - sinh thái được phát thành thế mạnh kinh tế 
Lào? (HS khá – giỏi) triển mạnh. của vùng. Đặc biệt là Vịnh 
- Ngành du lịch của vùng - Thái Nguyên, Việt Hạ Long. 
phát triển như thế nào? Trì, Hạ Long, Lạng 
- Nêu ý nghĩa của ngành du Sơn.
lịch? - Thái Nguyên: luyện 
 kim, cơ khí.
 - Lạng Sơn: Hàng 
 tiêu dùng.
 - Việt Trì: hóa chất, 
 lâm sản, lương thực 
 thực phẩm, hàng tiêu 
 dùng.
 - Hạ Long: hàng tiêu 
 dùng, vật liệu xây 
 dựng, lương thực 
 thực phẩm, hóa chất.
 72 Hoạt động 3: Tìm hiểu về V. Các trung tâm kinh 
Các trung tâm kinh tế: (6p), tế:
Cá nhân - HS: Thái Nguyên, Các trung tâm kinh tế 
- Vùng TD và MNBB có Việt Trì, Hạ Long. quan trọng là: Thái 
những trung tâm kinh tế nào Nguyên, Việt Trì, Hạ 
quan trọng? - HS xác định trên Long. 
- Xác định trên lược đồ các bản đồ.
trung tâm kinh tế trên và cho 
biết một số ngành sản xuất 
chủ yếu của từng trung tâm?
(HS khá – giỏi)
GV: Ngoài ra các trung tâm 
kinh tế quan trọng vừa nêu, 
thì TP Yên Bái, Điện Biên 
Phủ, Lào Cai, Sơn La đang 
trở thành các trung tâm kinh 
tế mới của vùng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài cũ.
- Làm bài tập 3 (trang 69 SGK) 
+ Vẽ biểu đồ cột trên trục tọa độ.
+ Trục tung biểu thị giá trị sản xuất công nghiệp.
+ Trục hoành tương ứng các năm.
- Soạn bài mới, bài 19: Thực hành
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát 
triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
- Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông- lâm kết hợp ở 
Trung du và miền núi Bắc Bộ? 
V. Rút kinh nghiệm: 
 73

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_11_bai_18_vung_trung_du_va_mien_nui_ba.doc