Ngày soạn: 09/11/2020 TUẦN: 11- Tiết: 22 Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm cơ bản về vùng ĐBSH. - Một số đặc điểm của vùng đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng KT-XH phát triển... * Kĩ năng: Đọc lược đồ, kết hợp với kênh chữ để giải thích được một số ưu điểm, một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải thích để phat triển bền vững. * Thái độ: Việc sử dụng đất hợp lí, bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày, thảo luận nhóm và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Lược đồ TN vùng ĐBSH Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - CN khai thác nào phát triển mạnh nhất? Vì sao? - Vì sao CN luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ? 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao động của cả nước. Đây là vùng - HS lắng nghe. 77 có vị trí thuận lợi, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dang, dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí cao. Hoạt động 2: Tìm hiểu về I. Vị trí địa lí và giới Vị trí địa lí và giới hạn lãnh hạn lãnh thổ: thổ: (7P), - Vùng ĐBSH bao gồm Cá nhân đồng bằng châu thổ màu - Phân biệt rõ ĐBSH và mỡ, dải đất rìa TD và châu thổ sông Hồng. - Gồm 10 tỉnh, TP (Hà vịnh Bắc Bộ. GV: Vùng ĐBSH thực tế Tây đã được sát nhập vào không trùng với đồng bằng Hà Nội). châu thổ sông Hồng - DT: 14.806 km2. (ĐBSH lớn hơn châu thổ - DS: 17,5 triệu người sông Hồng). Nhưng do (2002). đồng bằng châu thổ có sự ảnh hưởng to lớn và chiếm - HS xác định -> GV xác diện tích rộng nên vùng định lại. (chú ý xác định vị - Có vị trí địa lí thuận lợi được gọi trùng tên là vùng trí 2 đảo nói trên) trong giao lưu kinh tế - ĐBSH. xã hội với các vùng khác Bước 1: Dựa vào lược đồ và thế giới. xác định. - Vùng ĐBSH gồm những - Giao lưu kinh tế - xã hội Tỉnh, TP nào? (HS yếu) với các vùng, có vùng II. ĐKTN và TNTN: - Diện tích, dân số? biển giàu tiềm năng. - Đặc điểm: Châu thổ Bước 2: sông Hồng bồi đắp, khí - Em hãy xác định đường hậu nhiệt đớicó mùa ranh giới giữa ĐBSH với đông lạnh, nguồn nước các vùng lân cận và vị rí dồi dào, chủ yếu là đất các đảo Cát Bà, Bạch Long phù sa, có vịnh Bắc Bộ Vĩ? giàu tiềm năng. - Vị trí địa lí của vùng có ý - Thuận lợi: nghĩa như thế nào đối với - Các nhóm thảo luận. + Đất phù sa màu mỡ, sự phát triển KT-XH của điều kiện khí hậu, thủy vùng? - Bồi đắp phù sa màu mỡ văn thuận lợi cho thâm - Cho biết giá trị của vị trí cho đồng bằng, mở rộng canh lúa nước. địa lí vùng ĐBSH đối với diện tích về phía vịnh BB + Thời tiết mùa đông nền kinh tế - xã hội ? (phù sa bồi đắp) và cung thuận lợi cho việc trồng (HS khá - giỏi) cấp nước... một số cây ưa lạnh. 78 Hoạt động 3: Tìm hiểu về - Đất Feralit: ở vùng tiếp + Một số khoáng sản có ĐKTN và TNTN. (13p) giáp với vùng TD và giá trị đáng kể( đá vôi, Thảo luận nhóm: (3 MNBB. than nâu, khí tự nhiên) phút) - Đất lầy thụt: ở Nam + Vùng ven biển thuận - THGDKNS: trình bày suy Định, Ninh Bình, Hà lợi cho nuôi trồng, đánh nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, Nam, Bắc Ninh. bắt thủy sản, du lịch. hợp tác... - Đất Phù sa: ở hầu hết các - Khó khăn: Thiên tai + N1+N3: Nêu ý nghĩa của tỉnh và chiếm DT lớn (bão, lũ lụt, thời tiết thất sông Hồng đối với sự phát nhất. thường), ít tài nguyên triển nông nghiệp và đời - Đất phèn, mặn: dọc theo khoáng sản. sống dân cư? vịnh BB. + N2+N4: Hãy kể tên và - Đất xám trên phù sa cổ: nêu sự phân bố các loại đất Vĩnh Phúc và Hà Tây (cũ). ở ĐBSH? - Điều kiện tự của ĐBSH - Mỏ đá: Hải Phòng, Ninh có thuận lợi và khó khăn gì Bình. cho pt kinh tế xã hội ? - Sét cao lanh: Hải Dương. - THGDBVMT : Ngoài đất - Than nâu: Hưng Yên. phù sa, khí hậu và nguồn - Khí tự nhiên: Thái Bình. nước là yếu tố rất cần thiết - SX VLXD (trừ khí tự cho SXNN (đất chật mà nhiên và than nâu là làm người đông nên cần phải sử nhiên liệu, chất đốt) dụng đất hợp lí và tiết kiệm). GV: Vùng có Mùa Đông - Nuôi trồng, đánh bắt hải lạnh là điều kiện để phát sản, du lịch, GTVT... triển các loại cây trồng cận nhiệt và ôn đới (chủ yếu là hoa màu). - Vùng có những loại TNKS nào? (HS yếu) - Trung bình là 1.197 - Các loại KS trên chủ yếu người/km2 (2002), là vùng phục vụ cho ngành CN có số dân đông nhất nước nào? ta. - Vùng biển có vai trò như thế nào đối với sự phát triển KT- XH? (114 + 81 + 242): 3 = GV: vùng có cảng biển lớn 145,66 người/km2. nhất Miền Bắc (cảng Hải Phòng) và những điểm du - Cao gấp hơn 8 lần. lịch nổi tiếng (Đồ Sơn, Cát 79 Bà). III. Đặc điểm dân cư, Hoạt động 4 : Tìm hiểu về xã hội: đặc điểm dân cư và xã - Đặc điểm: Dân số đông hội.(13P), cá nhân. - Thuận lợi: Nguồn Lao nhất cả nước. Mật độ DS - ĐBSH có mật độ dân số động dồi dào, thị trường trung bình 1.197 bao nhiêu? tiêu thụ rộng lớn. Ngoài người/km2 (2002); nhiều GV: Yêu cầu HS tính mật ra, người dân ở đây có lao động có kĩ thuật. độ dân số trung bình của 3 trình độ thâm canh NN lúa vùng: TD&MNBB, Tây nước, giỏi nghề thủ công, Nguyên và cả nước. lao động qua đào tạo có tỉ - Với kết quả đã tính, em lệ khá cao, đội ngũ tri hãy cho biết mật độ DS của thức, kĩ thuật, công nghệ ĐBSH cao gấp mấy lần so đông đảo. với mức trung bình của 3 - Khó khăn: Bình quân đất vùng? (HS khá - giỏi) NN hiện ở mức thấp nhất; GV: Mặc dù tỉ lệ gia tăng tỉ lệ thất nghiệp cao, nhu DS tự nhiên giảm mạnh cầu lớn về việc làm, y tế, nhưng mật độ DS của vùng văn hóa, giáo dục... ngày vẫn còn rất cao. càng cao, đòi hỏi đầu tư - Mật độ DS cao ở ĐBSH lớn. co những thuân lợi và khó - Chỉ có tỉ lệ tăng DS tự - Thuận lợi: khăn gì đối với sự phát nhiên, tỉ lệ người lớn biết + Nguồn lao động dồi triển KT-XH? chữ và tuổi thọ TB có dào, thị trường tiêu thụ (HS khá- giỏi) chiều hướng phát triển tích lớn. GV: Cho HS quan sát bảng cực còn các tiêu chí khác + Người lao động có 20.1- sgk. đều chậm phát triển hơn nhiều kinh nghiệm trong - Em có nhận xét gì về tình so với cả nước. sản xuất, có chuyên môn hình phát triển DC, XH của kĩ thuật. ĐBSH so với cả nước? - CSHT hoàn thiện nhất + kết cấu hạ tầng nông GV: Tất cả những tiêu chí trong cả nước (hệ thống đê thôn hoàn thiện nhất cả thấp hơn so với cả nước sông Hồng là một công nước. đều chủ yếu do DS quá trình ngăn lũ lớn nhất + Một số đô thị đã hình đông đem lại. Tuy nhiên, nước ta...) thành từ lâu đời như so với nhiều vùng khác thì - Một số đô thị đã hình Thăng Long- Hà Nội, ĐBSH các tiêu chí DC, XH thành từ lâu đời (Hà Nội, thành phố cảng Hải phát triển khá cao. Hải Phòng...) Phòng là cửa ngõ quan - Về cơ sở hạ tầng và phát trong hướng ra vịnh BB. triển đô thị ở ĐBSH như thế nào? GV: tuy nhiên, vùng cũng còn gặp một số vấn đề khó 80 khăn nhất định đối với sự - khó khăn: phát triển KT-XH. + Cơ cấu kinh tế chuyển - ĐBSH còn gặp những khó dịch chậm, khăn gì đối với sự phát + Sức ép dân số đông triển KT-XH? đối với phát triển kinh (HS khá- giỏi) tế- xã hội. GV: với việc dân số đông thì để phát triển KT-XH, đòi hỏi vùng cần phải đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để nâng cao sản phẩm NN và phát triển bền vững. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Soạn bài 21. ĐBSH (tt) - Làm bài tập 3 trang 75 SGK. + Trên hệ trục tọa độ, vẽ biểu đồ hình cột. + Xử lí số liệu : Đất nông nghiệp = Bình quân đất nông nghiệp (ha/người) Số dân IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3P) - Học bài cũ. - Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội. - Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng băng sông Hồng? V. Rút kinh nghiệm: .. KÍ DUYỆT TUẦN 11 Ngày tháng 11 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ 81 Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: