Giáo án Địa lí 9 - Tuần 25, Bài: Ôn tập - Trần Thanh Phong

doc 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 25, Bài: Ôn tập - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9A, B, C.
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
 - Tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
 - Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng, những tồn tại và các giải pháp khắc phục khó 
khăn.
 - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam đối với sự phát triển kinh tế 2 
vùng.
2. Năng lực
 Có kĩ năng so sánh, phân tích, vẽ biểu đồ cột, tròn.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
 Hệ thống câu hỏi.
2. Chuẩn bị của HS
 Học bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả 
nước?
 - Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế chuyên dịch mạnh theo hướng công 
nghiệp hóa, cơ cấu ngành nghề rất đa dạng, người lao động dễ tìm được việc làm, thu 
nhập của người lao động tương đối cao hơn mặt bằng của cả nước.
 - Là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp, nhiều hoạt động dịch vụ và thu hút 
mạnh đầu tư của nước ngoài, nhu cầu về lao động rất lớn, nhất là lao động có chuyên 
môn kĩ thuật, có tay nghề giỏi.
 - Nhiều địa phương trong vùng có những chính sách ưu đãi thu hút lao động, 
đặc biệt là lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.
2. Nhờ điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ giúp phát triển sản xuất cây 
công nghiệp lớn nhất cả nước?
 - Đất: loại đất feralit, bazan, đất xám phù sa cổ có diện tích rộng thuận lợi cho 
trồng cây công nghiệp theo quy mô lớn. - Khí hậu phân biệt hai mùa khô và mưa rõ rệt thuận lợi cho nhiều loại cây 
công nghiệp khác nhau.
 - Dân cư ở đây rất năng động và có kinh nghiệm làm rừng và phát triển cây 
công nghiệp, nơi có nhiều người lao động ở vùng khác di cư đến: nhất là ở miền 
Trung và miền Bắc (đây là lực lượng rất chăm chỉ và cần cù, sáng tạo) 
 - Có lịch sử là vùng phát triển cây công nghiệp lâu đời, có nhiều nhà máy chế 
biến sản phẩm cây công nghiệp.
 - Thị trường tiêu thụ rộng rộng lớn trong và ngoài nước.
 - Vùng được Nhà nước quy hoạch chú trọng phát triển vùng chuyên canh cây 
công nghiệp lớn của cả nước 
3. Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở 
Đồng bằng sông Cửu Long?
- Đất: gần 4 triệu ha (đất phù sa ngọt: 1,2 triệu; đất phèn, đất mặn: 2,5 triệu ha,...)
- Rừng: rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn.
- Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
- Tài nguyên nước: Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng 
chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn,...
- Nguồn hải sản: cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú. Biển ấm quanh năm, ngư 
trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản.
4. Những điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản 
xuất lương thực lớn nhất của cả nước?
 - Điều kiện tự nhiên:
 + Diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng 3 
triệu ha, chiếm gần 1/3 diện tích đất nông nghiệp của cả nước.
 + Đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt dọc theo sông Tiền và sông Hậu, 
thích hợp cho việc trồng lúa với quy mô lớn.
 + Khí hậu nóng ẩm quanh năm, thời tiết ít biến động, nguồn nước sông ngòi 
tương đối dồi dào, thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ lúa.
 + Sông ngòi kênh rạch chằng chịt, với hệ thống sông Tiền sông Hậu tạo nên 
tiềm năng về cung cấp phù sa màu mỡ, nguồn nước tưới cho sản xuất nông, cải tạo 
đất phèn, đất mặn.
 - Điều kiện kinh tế - xã hội:
 + Nguồn lao động đông, có truyền thống, có khả năng tiếp thu kĩ thuật và công 
nghệ mới về trồng lúa.
 + Được Nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật (thủy lợi, trạm, trại 
giống ...).
 + Mạng lưới cơ sở chế biến và dịch vụ sản xuất lương thực phát triển rộng.
 - Nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu.
 KẾT THÚC 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_25_bai_on_tap_tran_thanh_phong.doc