Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Phan Thị Cẩm Hồng TÊN BÀI DẠY: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đọc được tên, vị trí của các đảo và một số quần đảo quan trọng trên bản đồ. - Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trường biển đảo - Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khu vực thường xuyên gặp khó khăn do thiên tai từ biển. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Sơ đồ cắt ngang của vùng biển Việt Nam. - Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 30 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. - Xác định được các vùng kinh tế giáp biển. b) Nội dung: HS quan sát lược đồ để xác định vị trí các vùng kinh tế giáp biển c) Sản phẩm: - HS nêu được các vùng KT giáp biển: TDVMNBB; ĐBSH, BTB, DHNTB; ĐNB, ĐBSCL. (Trừ Tây Nguyên) - Các ngành kinh tế từ biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, dầu mỏ, muối, du lịch, giao thông, d) Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Quan sát lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam kết hợp với những kiến thức đã học, hãy: - Kể tên các vùng kinh tế giáp biển ở nước ta? - Nêu những hoạt động kinh tế biển nổi bật ở nước ta? Bước 2: HS quan sát lược đồ và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục tiêu: - Biết được tên và vị trí của các đảo và quần đảo lớn. - Phân tích ý nghĩa của biển, đảo đối với an ninh quốc phòng. - Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. Hoạt động 2.1: Biển và đảo - HS dựa vào nội dung I. Biển và đảo Việt Nam Việt Nam (10 phút) sách giáo khoa và khai 1. Vùng biển nước ta Bước 1: GV yêu cầu HS thác lược đồ tự nhiên để - Bờ biển dài 3260km quan sát bản đồ vùng biển trả lời các câu hỏi. ,vùng biển rộng khoảng 1 nước ta, đọc phần phụ lục triệu km2. nói rõ: đường cơ sở, nội - Vùng biển VN là một bộ thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp phận của Biển Đông. Cả lãnh hải, vùng đặc quyền nước có 28/63 tỉnh, thành kinh tế, thềm lục địa và trả phố giáp biển. lời các câu hỏi. 2. Các đảo và quần đảo - Quan sát hình 38.1 nêu các - 5 bộ phận - Trong biển nước ta có bộ phận vùng biển nước ta? - Ven bờ có các đảo lớn: hơn 4000 đảo lớn nhỏ, 31 Giới hạn từng bộ phận? Đảo Phú Quốc, Cát Bà, gồm đảo ven bờ và đảo xa - Quan sát lựơc đồ đọc tên Cái Bầu, Phú Quí, Lí bờ các đảo và quần đảo nước Sơn . - Hệ ven bờ 2800 đảo, ta? - Xa bờ có đảo Bạch Long phân bố theo các tỉnh - Đặc điểm vùng biển nước Vĩ, Quần đảo Trường Sa, Quảng Ninh, Hải Phòng, ta? Hoàng Sa Khánh Hòa, Kiên Giang Bước 2: HS thực hiện nhiệm + Có đường bờ biển dài - Ven bờ có các đảo lớn: vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; 3260 km Đảo Phú Quốc, Cát Bà, GV quan sát, theo dõi, gợi ý, + Vùng biển rộng 1 triệu Cái Bầu, Phú Quí, Lí đánh giá thái độ học tập của km2 Sơn . HS + Là 1 bộ phận của biển - Xa bờ có đảo Bạch Long Bước 3: Đại diện một số HS Đông Vĩ, Quần đảo Trường Sa, lên bảng xác định và trình Hoàng Sa bày kết quả; các HS khác - Có nhiều lợi thế trong nhận xét, bổ sung. quá trình hội nhập vào Bước 4: GV nhận xét, bổ nền kinh tế thế giới. sung và chuẩn kiến thức. - THGDQPAN: Nêu ý nghĩa của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng. - THGDKNS: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ MT- biển đảo. Hoạt động 2.2: Phát triển II. Phát triển tổng hợp tổng hợp kinh tế biển (25 kinh tế biển phút) 1. Khai thác, nuôi trồng Bước 1: GV yêu cầu HS đọc - Học sinh tìm hiểu kiến và chế biến hải sản thông tin trong SGK, quan thức trong SGK và quan - Nhiều tiềm năng lớn, có sát lược đồ và yêu cầu các sát lược đồ để trả lời các giá trị xuất khẩu cao. nhóm HS hoàn thành các câu câu hỏi. Tổng trử lượng hải sản hỏi. (5p) khoảng 4 triệu tấn. * Nhóm 1, 3: Ngành khai - Các nhóm thảo luận, đại thác, nuôi trồng và chế biến diện nhóm trình bày kết thuỷ hải sản. quả - Đẩy mạnh nuôi trồng * Nhóm 2, 4: Ngành du lịch trên biển, ven biển và ven biển đảo. các đảo . Bước 2: Các nhóm HS thực 2. Du lịch biển- đảo: hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo - Hiện nay, ta chủ yếu dõi, gợi ý, đánh giá thái độ mới khai thác hoạt động 32 học tập của HS tắm biển, các hoạt động Bước 3: Đại diện một số du lịch khác chưa khai nhóm HS lên bảng ghi kết thác nhiều. quả của nhóm; nhóm HS - Du lịch biển phát triển khác nhận xét, bổ sung. nhanh trong những năm Bước 4: GV nhận xét, bổ gần đây. sung và chuẩn kiến thức. - THGDBVMT: Góp phần bảo vệ môi trường biển –đảo nước ta. Ngành Tiềm năng Tình hình phát triển Phương hướng Khai thác, - Vùng biển - Sản lượng khai thác - Đẩy mạnh khai nuôi trồng và rộng, biển ấm lớn và tăng liên tục thác xa bờ chế biến hải - Trữ lượng hải - Hoạt động nuôi trồng - Tăng diện tích sản sản lớn phát triển mạnh nuôi trồng - Nhiều loài hải - Chế biến hiện đại với - Mở rộng thị sản quý các sản phẩm sấy khô, trường đông lạnh, đóng hộp Du lịch Bờ biển dài, - Có nhiều trung tâm du - Đa dạng các biển – đảo khúc khuỷu, lịch biển hình thức du lịch nhiều bãi biển - Lượng khách du lịch - Nâng cao chất đẹp, phong ngày càng tăng lượng lịch vụ cảnh đẹp 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào lược đồ và Atlat d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo 2 nhóm thi đua nội dung sau. Kể tên các tỉnh/ thành phố ven biển; các đảo và quần đảo, các vùng kinh tế giáp biển; các huyện đảo; các bãi biển, Bước 2: HS có 2 phút để kể tên theo nhóm và viết lên bảng. Bước 3: GV tổng kết trò chơi và chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm các tư liệu khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 33 Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. KÍ DUYỆT TUẦN 25 Ngày 03 tháng 03 năm 2021 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung 34
Tài liệu đính kèm: