Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9A, B, C. Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. - Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng, những tồn tại và các giải pháp khắc phục khó khăn. - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam đối với sự phát triển kinh tế 2 vùng. 2. Năng lực Có kĩ năng so sánh, phân tích, vẽ biểu đồ cột, tròn. 3. Phẩm chất Chăm chỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Hệ thống câu hỏi. 2. Chuẩn bị của HS Học bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Cử 2 HS lên bảng vẽ 2 loại biểu đồ khác nhau. + HS làm bài tập 3 trang 116 SGK. + HS làm bài tập 3 trang 120 SGK. + HS làm bài tập 3 trang 123, 124 SGK. + HS làm bài tập 3 trang 133, 134 SGK. - GV nhận xét: Bài 3: Căn cứ vào bảng 31.3 (SGK trang 116). Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét. Lời giải: - Xử lí số liệu: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh 1995 – 2002 (%) - Vẽ biểu đồ: Biểu đồ dân số thành thị, dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm - Nhận xét: + Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn. + Từ 1995 đến 2002, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm. Bài 3 trang 120 Dựa vào bảng số liệu: Bảng 32.3. Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002 (%) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP. Hồ Chí Minh và nêu nhận xét. Phương pháp giải - Xem chi tiết Vẽ và nhận xét biểu đồ. Lời giải chi tiết Nhận xét: Cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh: - Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất với 51,6%. - Khu vực công nghiệp – xây dựng cũng chiếm tỉ trọng khá lớn 46,7%. - Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất với 1,7%. ⟹ Cơ cấu GDP đã phản ánh trình độ phát triển kinh tế của TP Hồ Chí Minh. Đây là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta. Bài 3: Dựa vào bảng 33.4 (SGK trang 123), hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét. Lời giải: + Xử lý số liệu: Tỉ trọng diện tích dân số GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 (%) Diện tích Dân số GDP Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 39,3 39,3 65,0 Ba vùng kinh tế trọng điểm 100,0 100,0 100,0 Biểu đồ: Tỉ trọng, diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002. - Nhận xét: + Trong ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 39,3% diện tích, 39,3% dân số nhưng chiếm tới 65% giá trị GDP. + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà với các tỉnh phía Nam và cả nước. Bài 3 trang 133 Dựa vào bảng 36.3: Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nhận xét. Bảng 36.3. Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn) Năm 1995 2000 2002 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5 Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4 • Nhận xét: - Nhìn chung sản lượng thủy cả nước và đồng bằng sông Cửu Long đều tăng liên tục. • Sản lượng thủy sản cả nước tăng nhanh từ 1584,4 nghìn tấn (1995) lên 2647,4 nghìn tấn (2002), tăng gấp 1,67 lần. • Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long tăng từ 819,2 nghìn tấn (1995) lên 1354,5 nghìn tấn (2002), tăng gấp 1,65 lần. - Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản lượng thủy sản cả nước (trên 50%), năm 1995 thủy sản đồng bằng sông Cửu Long chiếm 51,7% so với cả nước và năm 2002 chiếm 51,2%. KẾT THÚC
Tài liệu đính kèm: