Ngày soạn: 14/9/2020 Tuần: 3 - Tiết: 5 Bài 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Phân tích, so sánh tháp dân số. - Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta. - Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. * Kĩ năng: Củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi. Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số. * Thái độ: Có ý thức làm bài thực hành tốt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực hợp tác nhóm II. Chuẩn bị : Giáo viên: bảng phụ Học sinh: HS mang theo máy tính cá nhân. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) Kiểm tra 15 phút 3. Bài mới: (25p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và 15 trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ khả năng pt dân số và nguồn lao động. Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số. Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999. 1. Phân tích và so * HĐ 2: Tìm hiểu tháp dân sánh hai tháp dân số: số: HĐ Nhóm (11 phút) - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ là 1 nhóm). - Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát hai tháp dân số trong SGK được phân công tìm hiểu theo từng đơn vị nhóm: + Nhóm 1,2: tìm hiểu tháp HS làm việc theo nhóm, dân số năm 1989. các nhóm trưởng quản + Nhóm 3,4: tìm hiểu tháp lý nhóm, phân công dân số năm 1999. nhiệm vụ cho từng GV yêu cầu các nhóm làm thành viên và thảo luận, việc theo các nội dung sau: thư ký của nhóm ghi + Hình dạng của tháp. nhận kết quả làm việc + Cơ cấu dân số theo độ tuổi. của nhóm. + Tỉ lệ dân số phụ thuộc. Đại diện các nhóm trình ** Lưu ý : các nhóm làm bày, các HS khác cần việc trong khoảng thời gian chú ý theo dõi phần là 10 phút. trình bày của các nhóm, GV: Chuẩn xác kiến thức nhận xét và bổ sung nếu có. Đặc điểm Tháp dân số năm 1989 Tháp dân số năm 1989 Hình dạng - Dáy mở rộng - Đáy tháp thu hẹp - Thân thu hẹp - Thân mở rộng - Đỉnh hẹp và thấp - Đỉnh rộng và cao hơn Cơ cấu dân số theo độ - Nhóm tuổi 0- 14 có tỉ - Nhóm tuổi 0- 14 có tỉ lệ 16 tuổi( %) lệ khá cao 39%. tương đối thấp 33,5% - Nhóm tuổi 15 -59 có tỉ - Nhóm tuổi 15 -59 có tỉ lệ lệ cao 53,8%. cao hơn 58,4%. - Nhóm tuổi > 60 tương - Nhóm tuổi > 60 có tỉ lệ đối thấp 7,2%. cao hơn trước 8,1%. Tỉ lệ dân số phụ thuộc Cao 46,2/ 53,8 = 85,8% Tương đối cao 41,6/ 58,4 = (%) 71,2%. * HĐ3: Cá nhân (8phút) 2. Nhận xét và giải thích: - Bước 1: GV yêu cầu - Học sinh trả lời. - Nhóm tuổi 0-14 giảm HS nhận xét và giải mạnh, từ 39% xuống còn thích về sự thay đổi cơ 33,5% (giảm 5,5%), nhờ cấu dân số theo độ tuổi. những tiến bộ về y tế, - Bước 2: GV gọi đại nhận thức về kế hoạch hóa diện HS trình bày, nhận - Học sinh trả lời. gia đình của nhờ dân được xét và chuẩn kiến thức. nâng cao. - THGDKNS: trách - Nhóm tuổi 15- 59 tăng nhiệm của bản thân đối khá nhanh, từ 53,8% lên với cộng đồng về quy 58,4% (tăng 4,6%), do hậu mô gia đình hợp lí. quả của thời kì bùng nổ dân số trước đó, khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao. - Nhóm tuổi > 60 tăng chậm từ 7,2 % lên 8,1% ( tăng 0,9% ) , nhờ chất lượng cuộc sống được cải thiện. 3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi: * HĐ4: Tìm hiểu về cơ - Học sinh trả lời. cấu dân số theo độ tuổi: - Thuận lợi: Cả lớp (5 Phút) + Dân số trong độ tuổi lao - Bước 1: GV yêu cầu + Do cơ cấu dân số trẻ động ngày càng tăng bổ HS dựa vào vốn hiểu nên đất nước có nguồn sung thêm lực lượng lao biết trả lời các câu hỏi: lao động bổ sung dồi động cho nền kinh tế. + Cơ cấu dân số theo độ dào, thị trường tiêu thụ + Dân số dưới lao động là tuổi của nước ta có lớn, kích thích nền kinh nguồn lao động tương lai. thuận lợi và khó khăn gì tế phát triển. - Khó khăn: Gây sức ép cho phát triển kinh tế - + Có chính sách phát lớn đến vấn đề giải quyết xã hội? triển dân số hợp lí, phù việc làm, tài nguyên cạn (HS khá – giỏi) hợp với tốc độ phát triển kiệt, mt ô nhiễm, nhu cầu 17 kinh tế - xã hội của đất giáo dục y tế, nhà ở + Chúng ta cần phải có nước. - Biện pháp khắc phục: những biện pháp nào để + Tập trung đầu tư giáo + Hạ thấp tỉ lệ gia tăng từng bước khắc phục dục – đào tạo đối với lớp dân số tự nhiên. những khó khăn này? trẻ để nâng cao chất + Đa dạng hóa các họat (HS khá – giỏi) lượng nguồn lao động động kinh tế nông thôn. + Khôi phục làng nghề. - Bước 2: GV gọi đại diện HS trình bày, nhận xét và chuẩn kiến thức? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) GV có thể đánh giá HS và cho điểm qua quá trình theo dõi và ghi nhận kết quả làm việc của các nhóm, có thể cho điểm một vài em. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) GV yêu cầu HS về nhà xem và chuẩn bị trước nội dung bài 6 SGK trang 19- 23. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới: + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Những thành tựu và thách thức. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 18
Tài liệu đính kèm: