Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HỌC KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9 Thời gian thực hiện: (3 tiết) I/ - MỤC TIÊU: 1/- Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Hiểu được Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long là vùng phát triển kinh tế rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí, các điều kiện tự nhiên & tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như trên những đặc điểm dân cư - xã hội. * Kĩ năng: - Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích 1 số đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng, đặc biệt là trình độ đô thị hóa & 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội cao nhất cả nước. - Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt. * Thái độ: Có ý thức tự học tập. 2/- Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Tìm kiếm xử lí thông tin. Trình bày suy nghĩ. - Ý thức học tập. II/ - THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1/- GV: Các câu hỏi ôn tập 2/- HS: Ôn bài ở nhà III/ - HOẠT ĐỢNG DẠY HỌC: 1/- Ổn định tổ chức: 2/- Kiểm tra bài cũ: 3/- Bài mới: Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cưu Long là vùng phát triển năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như về dân cư – xã hội. TG Hoạt động của GV & HS Nội dung chính 10’ Câu 1: điều kiện tự nhiên và tài nguyên Câu 1: thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự - Thuận lợi: phát triển kinh tế ở đông Nam Bộ? + địa hình tương đối phẳng, có nhiều đất xám, đất ba dan. + Khí hậu xích đạo nóng ẩm nguồn thủy sinh dồi dào. + Vùng biển có ngư trường rộng giàu tiềm năng dầu khí. + Hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước phong phú tiềm năng thủy điện lớn. - Khó khăn: + Sự phân hóa mưa sâu sắc theo mùa. + Ít khoáng sản và rừng tự nhiên. + Ô nhiễm môi trường khá cao. Câu 2: Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút Câu 2: mạnh mẽ đối với lao động cả nước? - Lao động có tay nghề Câu 3: trang 116. cao. 15’ - Thị trường rộng lớn. - Người dân năng động, sáng tạo. - Có nhiều di tích lịch sử. Câu 4: Tình hình sản xuất công nghiệp ở Câu 4: Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau - CN- XD tăng trưởng khi đất nước thống nhất? nhanh chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. - Cơ cấu CN cân đối, các ngành CN - HCM Biên Hòa, Vũng Tàu CN lớn nhất. HCM chiếm 50% CN cả nước. Câu 5: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào Câu 5: mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất - Thổ nhưỡng. cây CN lớn nhất cả nước? - Khí hậu cận xích đạo - Tập quán và kinh nghiệm. - Cơ sở CN chế biến. - Thị trường. Câu 6: câu 3 trang 120. Câu 7: Câu 7: Đông Nam Bộ có điều kiện thuận - Đông dân. lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ? - Kinh tế phát triển. Câu 8: - HCM là trung tâm du Câu 8: Tại sao tuyến du lịch từ HCM đến lịch phía Nam, du khách Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm đông. hoạt động nhộn nhịp? - ĐNB có số dân đông, thu nhập cao nhất nước. - Các điểm du lịch trên có cơ sở hạ tầng du lịch rất phát triển như khách sạn, khu vui chơi - Khí hậu quanh anm8 tốt chó ức khỏe, phong cảnh đẹp như đô thị, cao nguyên, bãi biển Câu 11: Sơ đồ hình 35.2. Câu 9: Câu 3 trang 123. Câu 12: Câu 10: Bài 34. - Thau chua, rưa mặn, Câu 11: Nêu thế mạnh về một số tài nguyên giữ nước ngọt. thiên nhiên để phát triển KT-XH ở đồng - Đầu tư lượng phân bón bằng sông Cửu Long? lớn như phân lân để cải Câu 12: Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, tạo đất, chọn giống cây đất mặn ở đồng bằng sông Cửu Long? trồng thích hợp. Câu 13: - Đặc điêm dân cư, xã hội: + Đông dân, có 3 dân tộc sống. Câu 13: Nêu những đặc điểm chủ yếu về Người dân cần cù, năng dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu động trong sản xuất hàng Long? Tại sao phải đặc vấn đề phát triển hóa. kinh tế đi đôi với nâng cao dân trí và phát + Dân trí chưa cao. triển đô thị ở đồng bằng naỳ? - Tại vì: + Chỉ tiêu tỉ lệ người lớn biết chữ và số dân thành thị thấp hơn cả nước. + yếu tố dân trí và dân cư 10/ thành thị có tầm đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng vùng động lực kinh Câu 14: Vẽ lược đồ: Bảng 36.2 và bài tập 3 tế trang 133. Câu 15: Phần 2 trang 143. 4/- Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Học bài và tiếp tục ôn tập. IV/- Kiểm tra, đánh giá chủ đề: Nhấn mạnh kiến thức cơ bản. V/- RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: