Ngày soạn: 21/9/2020 Tuần: 4 - Tiết: 8 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. * Kĩ năng: - Phân tích bảng số liệu, kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo vùng. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ các giống vật nuôi cây trồng, bảo vệ nguồn gen sinh vật. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta. - Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp, trong sự phát triển và phân bố nông nghiệp? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Việt Nam là một nước nông - HS: lắng nghe và nghiệp- một trong những trung ghi nhớ. tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Vì thế, đã từ lâu, 26 nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coi là mật trận hàng đầu. Sự pt và phân bố ngành đã có những chuyển biến gì khác trước, ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học nay. * HĐ 2: Tìm hiểu về ngành trồng trọt: Cả lớp: (17p) Mục tiêu: Đặc điểm phát triển và I. Ngành trồng trọt: phân bố 1 số cây trồng. Phát triển vững chắc, - GV yêu cầu HS quan sát bảng sản phẩm đa dạng, trồng 8.1 và vốn hiểu biết hãy: trọt vẫn là ngành chính. + Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản HS quan sát, suy xuất ngành trồng trọt. nghĩ và trả lời. + Sự thay đổi đó cho thấy sự đổi mới gì trong nông nghiệp nước ta? (HS yếu) - Nước ta đang thoát - THGDKNS: trình bày suy khỏi tình trạng độc nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp canh lúa, trồng trọt 1. Cây lương thực: tác... đang phát triển đa - Cơ cấu đa dạng. - Kiến thức 1: Tìm hiểu về cây dạng cây trồng. - Lúa là cây lương thực lương thực. chính. GV yêu cầu HS dựa vào bảng HS quan sát, suy 8.2 SGK trang 29, hình 8.2 và nghĩ và trả lời. - Diện tích, năng xuất, sản kênh chữ SGK trả lời các câu - Lúa và hoa màu. lượng lúa, sản lượng bình hỏi? Lúa là cây lương quân đầu người không + Cây lương thực gồm những thực chính. ngừng tăng. loại cây nào? Cây trồng nào là chính? (HS yếu) + Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong - Đồng bằng châu thổ sản xuất là thời kì 1980 – 2002. sông Hồng và sông + Quan sát hình 8.2 cho biết lúa Cửu Long. được trồng nhiều nhất ở đâu? Tại sao? - Kiến thức 2: Tìm hiểu về cây 2.Cây công nghiệp: công nghiệp. (GDMT) GV yêu cầu HS dựa vào SGK, - Phát triển khá mạnh. kết hợp với vốn hiểu biết, bảng - Có nhiều sản phẩm xuất 8.3 cho biết : khẩu như cà phê,cao su. - Cho biết việc phát triển cây - Cung cấp ngưyên - phân bố: Các vùng phân công nghiệp có ý nghĩa lớn lao liệu cho công nghiệp bố cây công nghiệp chủ 27 như thế nào ? chế biến. yếu. (HS khá - giỏi) - Phá thế độc canh. - Nước ta có những thuận lợi gì - Khắc phục mùa vụ. để phát triển cây công nghiệp ? - Bảo vệ môi trường. (HS khá - giỏi) - Tận dụng tài - THGDBVMT: ảnh hưởng của nguyên đất. việc ptnn tới MT. 3. Cây ăn quả : - Kiến thức 3: Tìm hiểu cây ăn Đồng bằng sông Cửu quả. - Nhãn, vải, sầu Long và đồng bằng sông - Nước ta có những loại cây ăn riêng, bơ, nho Hồng trồng cây ăn quả quả đặc sản nào? Vùng nào trồng Trên 50% diện tích nhiều nhất. nhiều loại cây ăn quả nhất nước cây ăn quả. ta? Vì sao? II. Ngành chăn nuôi: * HĐ2: Tìm hiểu về ngành chăn Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nuôi: Cặp (15p) nông nghiệp. Mục tiêu: Đặc điểm ngành chăn 1. Chăn nuôi trâu, bò: nuôi. - Bò trên 4 triệu con - Kiến thức 1,2: Chăn nuôi trâu, (Duyên hải Nam Trung bò, lợn. Bộ) GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn - Trâu 3 triệu con (Trung thì tạo thành một cặp, cùng trao du và miền núi Bắc Bộ, đổi với nhau xoay quanh nội Bắc Trung Bộ) dung các câu hỏi sau: - Tỉ trọng ≈ 20% → 2. Chăn nuôi lợn: + Dựa vào hình 8.2 hãy nhận xét nông nghiệp chưa pt - Được nuôi tập trung ở tỉ trọng ngành chăn nuôi trong hiện đại. hai đồng bằng sông Hồng nông nghiệp ở nước ta. vá sông Cửu Long là nơi + Xác định trên hình 8.2 vùng có nhiều lương thực và chăn nuôi trâu, bò chính? đông dân. + Thực tế hiện nay trâu, bò ở - Năm 2003 có 23 triệu nước ta được nuôi chủ yếu để con. đáp ứng nhu cầu gì? 3. Chăn nuôi gia cầm: + Xác định trên hình 8.2 vùng - Phát triển nhanh ở đồng chăn nuôi lợn chính? bằng. (HS yếu) - Nhiều hoa màu, - Năm 2002, có 230 triệu - Vì sao lợn được nuôi nhiều lương thực hoặc con. nhất ở đồng bằng sông Hồng? đông dân. Đảm bảo - Kiến thức 3: Tìm hiểu về chăn cung cấp thức ăn, thị nuôi gia cầm. trường đông dân, nhu + Cho biết hiện nay chăn nuôi cầu việc làm lớn. gia cầm nước ta và trong khu - H5N1, dịch cúm gia vực đang phải đối mặt với nạn cầm dịch gì? HS trình bày, nhận GV chuẩn xác kiến thức. xét và bổ sung (nếu có). 28 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta. - Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn nuôi lợn. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) GV yêu cầu HS về nhà: - Làm bài tập trong tập bản đồ. - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 9 SGK trang 33-37. - Làm bài tập 2 SGK (trang 33) (HS khá- giỏi) (Trên trục toạ độ, vẽ hai cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) qua các năm 1990 và 2002. Ghi chú các kí hiệu tương ứng) V. Rút kinh nghiệm : . KÍ DUYỆT TUẦN 4 Ngày tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Nguyễn Thị Định 29
Tài liệu đính kèm: