Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/9/2020 
Tuần: 5 - Tiết: 9
 BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP,
 THỦY SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong phát triển 
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành 
lâm nghiệp.
 - Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản, cả về thủy sản nước ngọt, 
nước lợ, nước mặn. Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy 
sản.
 * Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng xác định, phân tích các yếu tố trên bản đồ, 
lược đồ.
 - Vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc = 100%.
 * Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản (trong SGK).
 Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta. 
3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển 
(Mở đầu, khởi động) , - HS: lắng nghe và ghi 
 (1 phút) nhớ
 Nước ta có ba phần tư 
 Trang 27 diện tích là đồi núi và 
đường bờ biển dài tới 3260 
km, đó là đều kiện thuận lợi 
để phát triển lâm nghiệp và 
thủy sản. Lâm nghiệp và 
thủy sản đã đóng góp to lớn 
cho nền kinh tế đất nước.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về 
lâm nghiệp: 
* Kiến thức 1: Tìm hiểu về I. Lâm nghiệp:
tài nguyên rừng (5 phút) 1. Tài nguyên rừng:
Mục tiêu: Các loại rừng ở - Tài nguyên rừng cạn 
nước ta: Vai trò của ngành kiệt, tổng diện tích đất 
lâm nghiệp trong phát triển lâm nghiệp có rừng 
kinh tế - xã hội và bảo vệ chiếm tỉ lệ thấp. 
môi trường; các khu vực - HS đọc SGK, phân tích 
 và trao đổi ý kiến với - Cơ cấu các loại rừng: 
phân bố chủ yếu của ngành rừng sản xuất, rừng 
lâm nghiệp. bạn ngồi cùng bàn để rút 
 ra kết luận trả lời cho phòng hộ, rừng đặc 
- Bước 1: GV yêu cầu 2 HS dụng. 
ngồi cùng bàn thì tạo thành các câu hỏi của GV.
một cặp, cùng trao đổi với - HS: Rừng sản xuất : 
nhau xoay quanh nội dung cung cấp nguyên liệu 
các câu hỏi sau: cho công nghiệp, dân 
+ Cho biết thực trạng rừng dụng và xuất khẩu.
nước ta hiện nay? - Rừng phòng hộ : chống 
+ Dựa vào bảng 9.1 hãy thiên tai, bảo vệ môi 
cho biết cơ cấu các loại trường.
rừng ở nước ta ? - Rừng đặc dụng : bảo vệ 
(HS yếu) hệ sinh thái, các giống 
+ Nêu ý nghĩa của tài loài quí hiếm (Cúc 
nguyên rừng. Phương, Ba Vì, Hà Tây 
(HS khá – giỏi) )
+ Hãy nêu chức năng của 
từng loại rừng phân theo 
mục đích sử dụng?
- Bước 2: GV gọi HS trình 
bày, các HS khác nhận xét 
và bổ sung (nếu có). Sau 
đó, GV chuẩn xác kiến 
thức.
* Kiếm thức 2: Sự phát 2. Sự phát triển và 
 Trang 28 triển và phân bố lâm nghiệp phân bố lâm nghiệp:
(5 phút)
- Dựa vào chức năng từng - Rừng phòng hộ : phân - Trồng rừng: tăng độ 
loại rừng và H9.2 cho biết bố ở núi cao, ven biển. che phủ rừng, phát triển 
sự phân bố các loại rừng? - Rừng sản xuất ở núi mô hình nông – lâm kết 
(HS yếu) thấp trung du. hợp. 
 - Rừng đặc dụng : phân - khai thác và chế biến 
 bố ở môi trường tiêu gỗ, lâm sản chủ yếu ở 
 biểu điển hình cho các miền núi, trung du. 
 hệ sinh thái.
- Cơ cấu của ngành lâm - Khai thác gỗ, lâm sản, 
nghiệp gồm những hoạt và hoạt động trồng rừng, 
động nào? bảo vệ rừng.
GV: yêu cầu học sinh quan 
sát h9.1 (môn hình kinh tế 
trang trại)
+ Việc đầu tư trồng rừng - Gìn giữ môi trường 
đem lại lợi ích gì? Tại sao sinh thái.
chúng ta phải vừa khai - Bảo tồn diện tích rừng 
thác vừa bảo vệ rừng? tự nhiên.
(HS khá – giỏi) - Đa dạng sinh học cũng 
 như hệ động thực vật 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quý trong rừng 
ngành thủy sản II. Ngành thủy sản:
Mục tiêu: Nước ta có 
nguồn lợi khá lớn về thủy 
sản, cả về thủy sản nước 
ngọt, nước lợ, nước mặn. 
Những xu hướng mới trong 
phát triển và phân bố 
ngành thủy sản.
* Kiến thức 1: Nguồn lợi 1. Nguồn lợi thủy sản:
thủy sản (6 phút) - Hoạt động khai thác 
 HS dựa vào hình 9.2 và thủy sản nước ngọt 
vốn hiểu biết, nội dung (trong các sông, suối, 
SGK hãy: ao, hồ ) hải sản nước 
+ Nêu những điều kiện mặn (Trên mặt biển), 
 - Phát triển ngành khai 
thuận lợi để phát triển nước lợ: (bãi triều, đầm 
 thác và nuôi trồng thủy, 
ngành thủy sản ở nước ta. phá, rừng ngập mặn.)
 hải sản nước mặn, ngọt, 
 lợ.
+ Hãy xác định trên hình - Có 4 ngư trường trọng 
 Trang 29 9.2 những ngư trường lớn? điểm, nhiều bãi tôm,cá, 
+ Nuôi trồng thủy sản gặp - Vốn lớn (phần lớn dân mực 
những khó khăn gì? còn nghèo) - Khó khăn trong khai 
(HS khá – giỏi) - Môi trường bị suy thác, sử dụng các nguồn 
 thoái. lợi thủy sản do khí hậu, 
 - Thị trường mở rộng môi trường, khai thác 
 hơn. quá mức. 
 - Khai thác sản lượng 
 tăng nhanh do số lượng 
 tàu và tăng công suất 
 tàu.
* Kiến thức 2: Sự phát triển 2. Sự phát triển và 
và phân bố ngành thủy sản: phân bố ngành thủy 
(6 phút) sản :
+ Hãy so sánh số liệu trong - Nuôi trồng gần đây a. Phát triển:
 phát triển nhanh (tôm, 
bảng 9.2 rút ra nhận xét về - Khai thác hải sản: Sản 
 cá) 
sự phát triển ngành thủy lượng tăng khá nhanh 
sản ở nước ta như thế nào? như (Kiên giang, Cà 
(HS khá – giỏi) Mau, Bà Rịa Vũng Tàu 
 - Cà Mau, An Giang và 
+ Dựa vào hình 9.2 xác và Bình Thuận.)
 Bến Tre...
định các tỉnh trọng điểm - Nuôi trồng thủy sản: 
nuôi trồng thủy sản ở nước Sản lượng tăng khá 
ta. nhanh, đặc biệt là nuôi 
(HS yếu) tôm, cá (Cà Mau, An 
 Giang và Bến Tre) 
 - Xuất khẩu thủy sản đã 
 có những bước phát 
 triển vượt bậc. 
 - HS: lắng nghe và ghi 
 b. Phân bố:
 nhớ
 - Khai thác mạnh ở các 
 tỉnh duyên hải Nam 
 Trung Bộ và Nam Bộ.
 - Nuôi trồng phát triển 
 ở Cà Mau, An Giang, 
 Bến Tre.
Hoạt động 4: Luyện tập 
(2p)
 GV: Chuẩn xác kiến 
thức cơ bản Các loại rừng ở 
nước ta: Vai trò của ngành 
lâm nghiệp trong phát triển 
 Trang 30 kinh tế - xã hội và bảo vệ 
môi trường; các khu vực 
phân bố chủ yếu của ngành 
lâm nghiệp.
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
Hoạt động 5: Vận dụng và 
mở rộng (2p)
 Mở rộng : Nâng cao 
kĩ năng xác định, phân tích 
các yếu tố trên bản đồ, lược 
đồ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Hãy xác định trên H9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
- Hãy xác định trên H9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá?
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p)
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK (Vẽ biểu đồ cột) 
 Trên trục tọa độ: trục tung biểu thị sản lượng thủy sản (nghìn tấn), trục 
hoành biểu thị năm 1990- 2002 khoản cách giữa các năm đều nhau (4 năm) 
- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 10 SGK trang 38.
V. Rút kinh nghiệm: 
............................................................................................................................
. 
 ..
 Trang 31 Ngày soạn: 27/9/2020 
 Tuần: 5 - Tiết: 10
 Bài 10: Thực hành
 VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU 
 DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, 
 SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn 
 nuôi. 
 * Kĩ năng: 
 - Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (cụ thể là tính 
 phần trăm ở bài số 1).
 - Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ 
 tăng trưởng.
 - Đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích.
 * Thái độ: Có ý thức tốt làm bài thực hành. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
 bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. 
 II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: - Phấn màu các loại, bảng phụ. 
 Học sinh: - Máy tính bỏ túi.
 - Thước kẻ, bút chì, bút màu.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p) 
 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15p) 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển 
(Mở đầu, khởi động) 
 (1 phút)
 Thực hành vẽ, phân tích 
 Trang 32 biểu đồ (hình tròn, đường) 
* HĐ 2 : Cá nhân: (12P) Bài 1
Mục tiêu: Xác định yêu cầu - Đọc yêu cầu của * Xác định yêu cầu của bài 
của bài thực hành và vẽ bài thực hành trong thực hành và vẽ biểu đồ hình 
biểu đồ hình tròn. SGK (trang 117). tròn :
- Bước 1: GV yêu cầu HS: - HS suy nghĩ và trả 1. Yêu cầu: vẽ biểu đồ hình 
+ Đọc yêu cầu của bài thực lời. tròn.
hành trong SGK (trang Xử lí số liệu:
117). 
+ Dựa vào nội dung trong 
SGK, kết hợp với vốn hiểu 
biết của mình xử lí số liệu, 
chuyển từ giá trị tuyệt đối 
sang tương đối. Đơn vị : %
+ GV yêu cầu HS nêu cách 
vẽ biểu đồ hình tròn. Nhóm cây 1990 2002
- Sau khi HS trình bày, GV Tổng số 100 100
nhận xét và hướng dẫn cho 
cả lớp: Cây lương 71,6 64,9
+ Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ, thực
vẽ thuận chiều kim đồng 
hồ. Cây công 13,3 18,2
+ Vẽ các hình quạt tương nghiệp
ứng với tỉ trọng của từng 
thành phần trong cơ cấu Cây thực 
(1% = 3,6˚). phẩm, cây ăn 15,1 16,9
+ Ghi chỉ số % vào các hình quả, cây khác
quạt tương ứng.
+ Các đối tượng trên biểu Sau khi nghe GV 
đồ có ký hiệu riêng và bảng hướng dẫn, HS vẽ 2. Veõ bieåu ñoà: (bieåu ñoà maãu 
chú giải.
 vào tập. trong baûng phuï)ï.
+ Sau đó: Đặt tên biểu đồ 
và chú thích. 3. Nhận xét:
 - Cây lương thực chiếm tỉ 
+ Vẽ biểu đồ năm 2002 là - HS làm việc theo 
24 mm, năm 1990 có bán trọng cao nhất.
 cặp : tính sản lượng - Từ 1990 – 2002:
kính là 20 mm. lương thực bình 
 - Bước 2: GV yêu cầu HS + Cây lương thực tăng nhưng 
 quân theo đầu người diện tích gieo trồng giảm.
dựa vào biểu đồ vừa vẽ của thế giới và các 
nhận xét. + Cây công nghiệp tăng khá.
 nước. → Phá thế độc canh, đa dạng 
 hóa cây trồng, tăng giá trị sản 
 Trang 33 phẩm, cung cấp nguyên liệu 
 cho công nghiệp chế biến, 
 hàng xuất khẩu.
 Bài 2
* HĐ 3: (12P) 1. Vẽ biểu đồ: (biểu đồ mẫu 
 (Dành cho HS khá – giỏi) trong bảng phụ)
Mục tiêu: Vẽ biểu đồ cơ cấu - HS sau khi nghe 
hình tròn và kĩ năng vẽ biểu hướng dẫn, vẽ biểu 
đồ đường thể hiện tốc độ đồ.
tăng trưởng. 
- Bước 1 : GV hướng dẫn 
HS vẽ biểu đồ đường:
+ Trục tung (%) có vạch trị 
số lớn hơn trị số lớn nhất. 
Có mũi tên theo chiều tăng 
giá trị. Có ghi đơn vị tính.
 2. Nhân xét:
+ Trục hoành (năm) gốc tọa 
độ trùng năm gốc 1990, - Lợn, gia cầm tăng nhanh 
khoảng cách năm đúng theo nhất.
tỉ lệ. - Đàn trâu không tăng do cơ 
+ Vẽ 4 đường biểu diễn, kí giới hóa trong nông nghiệp, 
hiệu 4 đuờng khác nhau. nhu cầu sức kéo giảm.
+ Có chú giải, tên biểu đồ.
- Bước 2: GV yêu cầu HS 
dựa vào biểu đồ vừa vẽ, 
nhận xét. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) 
 GV dùng kết quả của bài thực hành cuối giờ để đánh giá HS và củng cố bài.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) 
 GV yêu cầu HS về nhà: 
 - Làm bài tập trong tập bản đồ.
 - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 11 (SGK trang 39 - 41)
 V. Rút kinh nghiệm :
 ...................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 ..................................................................................................
 ..
 Trang 34 KÍ DUYỆT TUẦN 05
 Ngày 30 tháng 09 năm 2020
 - ND: ..
 - PP: 
 - HT: ................................
 VÕ THỊ ÁNH NHUNG
Trang 35

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc