Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Trần Thanh Phong

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 5 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO 
 TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, 
 GIA CẦM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm 
cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm.
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể 
hiện tốc độ tăng trưởng.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu 
riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bán kính và tính tốc độ 
tăng trưởng ( lấy gốc 100%). Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn với bán kính khác nhau và 
kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Bảng số liệu thống kê cập nhật số liệu mới
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- GV gợi nhớ cách vẽ biểu đồ hình tròn, đường; sử dụng kỹ năng đọc bảng số liệu để 
rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm 
cây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không 
tăng. - Giúp những HS tìm ra các nội dung mà học sinh chưa biết về kỹ năng vẽ biểu đồ và 
kỹ năng nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu -> Kết nối với bài học.
b) Nội dung:
HS nhớ lại cách vẽ các dạng biểu đồ.
c) Sản phẩm:
Biểu đồ tròn hoặc biểu đồ đường.
d) Cách thực hiện:
Giao nhiệm vụ: Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ, chúng ta chọn một trong hai 
bài tập để vẽ và phân tích biểu đồ (về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân 
theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây hoặc nhận xét, giải thích vì sao 
đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng).
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo 
trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây ( 20 phút)
a) Mục đích:
HS vẽ được biểu đồ hình tròn và phân tích được sự thay đổi quy mô diện tích gieo 
trồng và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây
b) Nội dung:
- HS dựa vào bảng số liệu và vẽ biểu đồ theo yêu cầu.
❖ Nội dung chính: Vẽ được 2 biểu đồ tròn.
c) Sản phẩm: Vẽ được biểu đồ tròn. d) Cách thực hiện:
a. GV yêu cầu HS đọc đề bài 
b. GV nêu cho HS qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước:
Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu. Chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành 
phần phải đúng 100% 
Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc. Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ “vẽ theo chiều kim 
đồng hồ.
Bước 3: Đảm bảo chính xác. Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu kẽ 
vạch (tô màu) đến đó, thiết lập bảng chú giải.
c. GV hướng dẫn, tổ chức HS tính toán:
Bước 1: GV treo bảng phụ khung của bảng số liệu đã xử lí (các cột số liệu được bỏ 
trống)
 Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nước ta qua các năm
 (Đơn vị: nghìn ha)
 Năm
 1990 2000 2010 2015 2017
 Các nhóm cây 
 Tổng số 9040,0 12644,3 14061,1 14919,6 14902,0
 Cây lương thực 6474,6 8399,1 8615,9 8996,3 8806,8
 Cây công nghiệp 1199,3 2229,4 2808,1 2831,1 2831,6
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây 
 1366,1 2015,8 2637,1 3092,2 3263,6
 khác 
Bước 2: Hướng dẫn xử lý số liệu:
Lưu ý : + Tổng số diện tích gieo trồng là 100%.
 + Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là 3600. 1,0% ứng 3,60 góc ở tâm 
* Cách tính: + Năm 1990 tổng số DT gieo trồng là 9040 nghìn ha có cơ cấu DT là 100% 
+ Tính cơ cấu DT gieo trồng cây lương thực là (x ) 9040 tương ứng 100% 
 6474,6 .. x suy ra x = ( 6474,6 . 100 ) : 9040 = 71,6% 
 Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là 71,6 . 3,6 = 2580
Tương tự cách tính trên, HS tính điền vào khung số liệu. 
 Năm
 1990 2000 2010 2015 2017
 Các nhóm cây 
 Tổng số 100 100 100 100 100
 Cây lương thực 71,6 66,4 61,3 60,3 59,1
 Cây công nghiệp 13,3 17,6 20,0 19,0 19,0
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây 
 15,1 16,0 18,7 20,7 21,9
 khác 
d. Tổ chức HS vẽ biểu đồ:
- Yêu cầu vẽ:
+ Biểu đồ năm 1990 có bán kính 20mm 
+ Biểu đồ năm 2017 có bán kính 24mm 
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ 1990 
- HS tiếp tục vẽ biểu đồ 2017, thiết lập bảng chú giải. 
- Hướng dẫn HS nhận xét. 
đ. Nhận xét về sự thay đổi qui mô DT và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm 
cây :
* Cây lương thực: 
 - DT gieo trồng tăng từ 6474,6 nghìn ha (1990) lên 8806,8 (2017) vậy tăng 2332,2 
nghìn ha. 
 - Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% ( 1990) xuống 59,1% (2017 )
* Cây công nghiệp: 
- DT tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% đến 19,0% 
* Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác : DT gieo trồng tăng 1897,5 nghìn ha và tỉ 
trọng tăng từ 15,1% lên 21,9% 
2.2. Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đường và nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và 
đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng ( 10 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể 
hiện tốc độ tăng trưởng.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖Nội dung chính: Vẽ được biểu đồ đường
c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ đường d) Cách thực hiện:
Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta và chỉ số tăng trưởng qua các năm (năm 1990 = 
100%)
 Số lượng Chỉ số tăng trưởng (%)
 Gia 
 Trâu Bò Lợn
 Năm cầm Gia 
 (nghìn (nghìn (nghìn Trâu Bò Lợn 
 (triệu cầm
 con) con) con)
 con) 
 1990 2854,1 3116,9 12260,5 107,4 100,0 100,0 100,0 100,0
 1995 2962,8 3638,9 16306,4 142,1 103,8 116,7 133,0 132,3
 2000 2897,2 4127,9 20193,8 196,1 101,5 132,4 164,7 182,6
 2005 2922,2 5540,7 27435,0 219,9 102,4 177,8 223,8 204,7
 2010 2877,0 5808,3 27373,1 300,5 100,8 186,3 223,3 279,8
 2015 2524,0 5367,2 27750,7 341,9 88,4 172,1 226,3 318,4
 2017 2491,7 5654,9 27406,7 385,5 87,3 181,4 223,5 358,9
Bước 1:
- GV hướng dẫn các trị số của trục tung, trục hoành 
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc các nét liền, nét đứt 
khác nhau.
Bước 2: GV hướng dẫn vẽ cho học sinh trên bảng để HS dễ hình dung.
Bước 3: Giải thích: 
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do 
nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ 
gia đình. 
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp 
đã giảm xuống (Nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp)
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời 
nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm
Câu 2: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng 
mà đàn trâu không tăng?
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp Việt Nam. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ tròn.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng số liệu
Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta 
năm 2005 và năm 2015.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ 
 PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân 
bố công nghiệp. 
- Có điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp, mỗi vùng có điều kiện phát 
triển các ngành công nghiệp khác nhau.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sơ đồ về vai trò của các nguồn tài 
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển công nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng Bản đồ khoáng sản Việt Nam để xác định các 
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên 
nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu 
đa dạng và phát triển nền công nghiệp trọng điểm.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ: Phân tích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số 
ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Học sinh nhớ lại được các điều kiện tự nhiên như khoáng sản, trữ năng sông suối, 
thổ nhưỡng , kĩ năng đọc bản đồ, quan sát ảnh để hiểu biết về các nguồn tài nguyên 
là thế mạnh phát triển công nghiệp.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: HS quan sát bản đồ và ảnh để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp
c) Sản phẩm:
HS trả lời được câu hỏi theo cách hiểu của mình.
d) Cách thực hiện:
 Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
 + Quan sát bản đồ em hãy xác định các tài nguyên tự nhiên của Việt Nam?
 + Quan sát ảnh em có suy nghĩ: Nguồn lao động Việt Nam ảnh hưởng ntn đến sự 
 phát triển và phân bố nền công nghiệp nước ta? 
Bước 2: HS quan sát bản đồ và ảnh kết hợp hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Giáo viên dẫn dắt kết nối vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên ( 10 phút)
a) Mục đích:
- Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ Việt Nam và phân tích các nhân 
tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa hình 11.1 và kiến thức đã học lần lượt trả lời 
các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
I. Các nhân tố tự nhiên.
- Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là cơ sở để phát 
triển nền công nghiệp có cơ cấu đa ngành.
- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công 
nghiệp trọng điểm. - Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau trên lãnh thổ tạo ra các thế mạnh 
khác nhau giữa các vùng
c) Sản phẩm:
- Dựa vào hình 11.1cho biết tài nguyên chủ yếu của nước ta thuận lợi cho sự phát 
triển công nghiệp: Khoáng sản, thuỷ năng, các sản phẩm nông nghiệp.
- Học sinh điền vào các ô trống biểu hiện mối quan hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên 
và khả năng phát triển các ngành công nghiệp nước ta ( Hình 11.1)
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp: Mỗi vùng 
có tài nguyên khác nhau sẽ phát triển các ngành công nghiệp khác nhau.
- Quan sát bản đồ khoáng sản Việt Nam và kiến thức đã học:
+ Xác định trên bản đồ vị trí các khoáng sản có trữ lượng lớn: HS xác định trên lược 
đồ: than, sắt, thiếc, dầu mỏ, khí đốt, 
+ Sự phân bố tài nguyên khoáng sản ảnh hưởng tới sự phân bố 1 số ngành công 
nghiệp trọng điểm: Khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh, khai thác sắt ở Thái 
Nguyên, khai thác dầu mỏ ở thềm lục địa phía Nam, 
- Ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển của các vùng: 
Vùng phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản: Vùng TD&MNBB; Vùng phát 
triển công nghiệp thuỷ điện: Tây Nguyên; Vùng phát triển đa dạng các ngành công 
nghiệp: Đông Nam Bộ.
- Cần bảo vệ và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý để phát triển công nghiệp lâu dài 
vì khoáng sản là có hạn, khai thác quá mức sẽ bị cạn kiệt. Gây ô nhiễm môi trường.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV treo sơ đồ ( H11.1 trống ô bên phải) và yêu cầu học sinh quan sát hình 
11.1 và kiến thức đã học lần lượt trả lời các câu hỏi: 
- Dựa vào hình 11.1cho biết tài nguyên chủ yếu của nước ta thuận lợi cho sự phát 
triển công nghiệp như thế nào?
- Quan sát sơ đồ yêu cầu học sinh điền vào các ô trống để biểu hiện mối quan hệ giữa 
các thế mạnh về tự nhiên và khả năng phát triển các ngành công nghiệp nước ta?
- Qua sơ đồ trên hãy cho biết tài nguyên thiên nhiên nước ta ảnh hưởng như thế nào 
đến sự phát triển công nghiệp?
- Yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam và kiến thức đã học:
+ Xác định trên bản đồ vị trí các khoáng sản có trữ lượng lớn? 
+ Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phân bố 1 số 
ngành công nghiệp trọng điểm.
- Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển của 
các vùng? Cho ví dụ. 
- Vì sao cần bảo vệ và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý để phát triển công nghiệp 
lâu dài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. 
Trong quá trình HS làm việc GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ...
Bước 3: Trình bày trước lớp, các học sinh khác lắng nghe, trao đổi và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức - Giáo viên nhấn mạnh: Việc đánh giá không đúng các tài nguyên thế mạnh của cả 
nước hay từng vùng có thể dẫn đến các sai lầm đáng tiếc trong việc lựa chọn cơ cấu 
các ngành công nghiệp.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế xã hội (25 phút)
a) Mục đích:
- Phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công 
nghiệp ở nước ta.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Các nhân tố kinh tế - xã hội
1. Dân cư và lao động
- Dân đông -> thị trường tiêu thụ lớn
- Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học -> phát triển công 
nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng
- Trình độ công nghệ còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ và chỉ tập 
trung ở một số vùng.
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện: Giao thông vận tải, bưu chính 
viễn thông 
3. Chính sách phát triển công nghiệp
- Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp:
+ Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư
+ Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách khác
4. Thị trường:
- Thị trường đang được mở rộng.
- Khó khăn: Bị sự cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các phiếu học tập.
 PHIẾU SỐ 1 ( Nhóm 1)
 Nhân tố dân cư và lao động ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công 
 nghiệp:
 - Nước ta có dân số đông, nhu cầu thị trường có nhiều thay đổi.
 - Nguồn lao động dồi dào có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút đầu 
 tư nước ngoài.
 PHIẾU SỐ 2 ( Nhóm 2)
 - Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự 
 phát triển và phân bố công nghiệp:
 + Nhiều trình độ công nghệ chưa đồng bộ. Phân bố tập trung ở một số vùng.
 + Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện, nhất là các vùng trọng điểm tạo 
 điều kiện phát triển công nghiệp.
 - Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa đối với sự phát triển công 
 nghiệp: giúp cho vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá xuất nhập khẩu được nhanh chóng, thuận tiện hơn.
 PHIẾU SỐ 3 ( Nhóm 3)
 Chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công 
 nghiệp:
 - Phát triển kinh tế nhiều thành phần
 - Khuyến khích đầu tư tạo điều kiện phát triển công nghiệp
 PHIẾU SỐ 4 ( Nhóm 4)
 Thị truờng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
 - Thuận lợi: thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mở rộng
 - Khó khăn: đang bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt bởi hàng ngoại nhập, đòi 
 hỏi tăng chất lượng, mẫu mã
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV chia nhóm ( Giao phiếu học tập cho các nhóm)
+ Nhóm 1: Nhân tố dân cư và lao động 
+ Nhóm 2: Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng
+ Nhóm 3: Chính sách phát triển công nghiệp 
+ Nhóm 4: Thị trường 
 PHIẾU HỌC TẬP
 PHIẾU SỐ 1 ( Nhóm 1)
 Nhân tố dân cư và lao động ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công 
 nghiệp?
 PHIẾU SỐ 2 ( Nhóm 2)
 - Cơ sở vật chất-kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng ntn đến 
 sự phát triển và phân bố công nghiệp?
 - Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với sự 
 phát triển công nghiệp?
 PHIẾU SỐ 3 ( Nhóm 3)
 Chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố 
 công nghiệp?
 PHIẾU SỐ 4 ( Nhóm 4)
 Thị truờng ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc với các bạn trong nhóm và 
ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc GV phải quan sát, theo dõi, đánh 
giá,..
Bước 3: Đại diện học sinh các nhóm lần lượt trình bày nội dung kiến thức trước lớp, 
các nhóm học sinh khác quan sát bổ sung kết quả.
Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án hoàn thiện sơ đồ theo nội dung bài học.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 4 bạn và hoàn thiện sơ đồ sau đây:
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về công nghiệp Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết được 1 đoạn văn ngắn.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giả sử em được chọn là “ Đại sứ môi trường” hãy viết 1 
đoạn thông tin khoảng 200 từ đề xuất biện pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ hợp lí 
tài nguyên thiên nhiên trong phát triển công nghiệp.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_5_tran_thanh_phong.doc