Ngày soạn: 05/10/2020 Tuần: 6 - Tiết: 12 Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này. - Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc) và Đông Nam Bộ (ở phía Nam) - Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. * Kĩ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, lược đồ các nhà máy điện, các mỏ than, dầu khí, các trung tâm công nghiệp Việt Nam. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ các ngành công nghiệp của nước ta. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : Giáo viên: - Bản đồ kinh tế Việt Nam. Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. 3. Bài mới: (33P) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1p) Trong sự nghiệp CN hóa và hiện đại hóa đất nước, - Học sinh lắng CN có vai trò to lớn đối với nghe, theo dõi. mọi lĩnh vực HĐ kinh tế, quốc phồng và đời sống XH. Vậy hệ thống CN nước ta có 38 cơ cấu giá trị sản xuất NTN? Những ngành CN nào là trọng điểm? các trung tâm CN lớn tiêu biểu cho các vùng KT được phân bố ở đâu? Đó là những vấn đề được đề cập đến trong nội dung bài học hôm nay. * HĐ 2: Tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp: Cá nhân. I. Cơ cấu ngành công (12p) nghiệp: - THGDKNS: trình bày suy - Phát triển nhanh. nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp - Cơ cấu ngành đa dạng, tác... đủ các lĩnh vực, hình - Bước 1: GV yêu cầu HS thành các ngành công dựa vào kênh chữ SGK, hình - HS quan sát, suy nghiệp trọng điểm. 12.1, vốn hiểu biết hãy: nghĩ và trả lời. + Cho biết hiện nay hệ thống công nghiệp của nước ta có các thành phần nào? - HS: Cơ cấu ngành + Quan sát hình 12.1 em có đa dạng nhận xét gì về cơ cấu các ngành công nghệp nước ta năm 2002? - HS trả lời + Hãy xếp thứ tự các ngành (Chế biến lương công nghiệp trọng điểm của thực thực phẩm, các nước ta theo tỉ trọng từ lớn ngành công nghiệp đến nhỏ. (HS yếu) khác, cơ khí, điện - Bước 2: GV chuẩn xác kiến tử, khai thác nhiên thức. liệu, vật liệu xây - THGDBVMT: Trong quá dựng, hóa chất, dệt trình pt kinh tế vấn đề quan may, điện.) II. Các ngành công tâm đó là gì? (HS khá – giỏi) nghiệp trọng điểm: * HĐ 3: Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm: HĐ 1. Công nghiệp khai thác Cá nhân (15p) nhiên liệu: - Kiến thức 1: Công nghiệp Nơi phân bố chủ yếu khai thác nhiên liệu: (5p) của công nghiệp khai - Công nghiệp khai thác thác than, công nghiệp nhiên liệu nước ta gồm - HS: than, dầu mỏ, khai thác dầu khí. những ngành nào? khí đốt - Hãy xác định trên hình 12.2 - Than: Cẩm Phả, 39 các mỏ than và dầu khí đang Hin Gai, Na Dương. được khai thác. Dầu khí: Bạch Hổ, Hồng Ngọc 2. Công nghiệp điện: - Kiến thức 2: Công nghiệp - Các nhà máy nhiệt điện điện: (4p) lớn: Hòa Bình, Y-a-ly, - Dựa vào hình 12.3 xác định - Học sinh xác định Trị An. Sơn La đang xây các nhà máy nhiệt điện, thủy dựng. điện. Sự phân bố các nhà - Nhiệt điện: Phú Mỹ máy dựa trên cơ sở tài (Bà Rịa – Vũng Tàu) nguyên nào? chạy bằng khí, Phả lại (HS khá – giỏi) chạy bằng than. GD học sinh sử dụng tiết 3. Một số ngành công kiệm năng lượng điện. nghiệp nặng khác: - Kiến thức 3: Công nghiệp (giảm tải) CBLTTP: (3p) - Chế biến sản phẩm 4. Công nghiệp chế biến + Công nghiệp chế biến trồng trọt. lương thực thực phẩm: lương thực thực phẩm có vai - Chế biến sản phẩm Phân bố rộng khắp cả trò như thế nào? Gồm những chăn nuôi. nước. Tập trung lớn nhất phân ngành nào? Xác định - Chế biến thủy sản. ở TPHCM, Hà Nội, Hải trên hình 12.3 phân bố của Phòng, Biên Hòa, Đà các phân ngành này? nẳng. - CNCB có những hạn chế nào? - Nhu cầu đặc biệt 5. Công nghiệp dệt - Kiến thức 4: Công nghiệp về sản phẩm dệt may: dệt may: (3p) may, ưu thế máy Tập trung: Hà Nội, TP + Tại sao các thành phố Hồ móc, kĩ thuật. Hồ Chí Minh, Đà Nẳng, Chí Minh, Hà Nội, Đà Nam Định. Nẵng là những trung tâm - HS xác định trên dệt may lớn nhất nước ta? lược đồ. + Dựa vào hình 12.3, xác định 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước. Kể tên một số trung III. Các trung tâm công tâm công nghiệp tiêu biểu. nghiệp lớn: GV chuẩn xác kiến thức. - Hai trung tâm công * HĐ 4: Tìm hiểu các trung - HS xác định trên nghiệp lớn nhất là Đông tâm công nghiệp lớn: HĐ cá lược đồ. Nam Bộ, Đồng bằng nhân. (5p) sông Hồng. - Dựa vào H.12.2 hãy xác - TP Hồ Chí Minh và Hà định hai khu vực tập trung - TP Hồ Chí Minh Nội hai trung tâm công công nghiệp lớn nhất cả và Hà Nội. nghiệp lớn nhất cả nước. nước? - Kể tên một số trung tâm tiêu biểu cho hai khu vực 40 trên? (HS yếu) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4P) - Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng. - Dựa vào H12.3 và H6.2, hãy xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3P) GV yêu cầu HS về nhà : - Làm bài tập 3 SGK trang 47 (HS khá – giỏi) - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 13 SGK trang 47-50. + Chuẩn bị lược đồ Việt Nam (để trống) + Tìm hiểu sự phát triển ngành du lịch nước ta từ thời kì đổi mới (1988) đến nay. V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 06 Ngày tháng 10 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Nguyễn Thị Định 41
Tài liệu đính kèm: