Ngày soạn: 18/ 10/ 2020 TUẦN: 8 - Tiết: 15 Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch ở nước ta. - Chứng minh và giải thích được tại sao HN và TPHCM là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất cả nước. - Nước ta cĩ tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành KT quan trọng. * Kĩ năng: - Đọc và phân tích các biểu đồ. - Phân tích bảng số liệu * Thái độ: Ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên, lịch sử, văn hĩa của địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bản đồ du lịch Việt Nam. Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Trong các loại hình giao thơng ở nước ta, loại hình nào cĩ vai trị quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hĩa? Tại Sao? 3. Bài mới: 45 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Trong điều kiện kinh tế càng phát triển và mở cửa, các hoạt động thương mại và du lịch cĩ tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới. Hoạt động 2: Tìm hiểu I. Thương mại: về hoạt đơng thường mại: (16 phút) cá nhân Mục tiêu: Tìm hiểu về hoạt đơng thường mại * Kiến thức 1: Tìm hiểu về 1. Nội thương: nội thương (7 phút) GV: Nội thương là hoạt động buơn bán, trao đổi hàng hĩa diễn ra trong nước. - Dựa vào sgk, em hãy cho - Nội thương phát triển với - Nhờ vào thành tựu biết tình hình hoạt động hàng hĩa phong phú, đa của cơng cuộc đổi mới nội thương nước ta diễn ra dạng. nên hoạt động ngoại như thế nào? thương đã thay đổi căn - Nội thương phát triển - Mạng lưới lưu thơng bản => hàng hĩa dồi dựa vào cơ sở nào là chủ hàng hố cĩ khắp các địa dào, đa dạng và lưu yếu? (HS yếu) phương. thơng tự do, hệ thống GV: Cho HS quan sát biểu chợ hoạt động tấp nập đồ H15.1 –sgk khắp cả nước. - Em hãy cho biết nội - Nhờ nền kinh tế nước thương hoạt động mạnh ta phát triển nhiều tập trung ở những vùng thành phần, đặc biệt là nào? kinh tế Tư nhân, đồng - vì sao? (HS khá - giỏi) - HN và TPHCM là hai thời dựa vào sức mua GV: Cho HS quan sát các trung tâm thương mại, của nhân dân tăng ảnh trong sgk. dịch lớn và đa dạng nhất nhanh (do DS đơng, Chuyển ý: Ngoại thương cả nước. đời sống được nâng là hoạt động buơn bán, cao) 46 trao đổi hàng hĩa với nước - HS quan sát ngồi. * Kiến thức 2: Tìm hiểu vê - Tập trung nhiều ở 2. Ngoại thương: ngoại thương: (7 phút) TPHN, TPHCM, - Ngoại thương là hoạt - Dựa vào sgk, em hãy cho ĐBSCL. Vì ở đây cĩ động kinh tế đối ngoại biết ngoại thương cĩ vai VTĐL thuận lợi, tập quan trọng nhất nước ta. trị gì? trung nhiều TN du lịch, - Các mặt hàng XK chủ - Theo em, tại sao nền đặc biệt kinh tế phát lực của nước ta : kinh tế càng phát và mở triển và DS đơng + Hàng CN nặng và cửa thì ngoại thương càng - Tập trung ít ở Tây khống sản. quan trọng? Nguyên (Nguyên nhân + Hàng CN nhẹ và tiểu thủ (HS khá - giỏi) ngược lại). CN + Hàng nơng, lâm, thủy GV: Trước đây, khi nền sản. kinh tế, chưa phát triển và - Các mặt hàng nhập khẩu chưa mở cửa thì hoạt động chủ yếu: máy mĩc, thiết thương mại chỉ cĩ cụm ở - Giải quyết đầu ra cho bị, nguyên, nhiên liệu. trong nước đem lại lợi các sản phẩm, đổi mới - Thị trường buơn bán lớn nhuận khơng đáng kể, cơng nghệ, mở rộng của nước ta hiện nay là: chúng ta thiếu máy mĩc, SX và cải thiện đời Nhật, ASEAN, Châu Âu, cơng nghệ phục vụ cho sống nhân dân. TQ, HQ, Bắc Mỹ, ... hoạt động SX. - Dựa vào biểu đồ h15.6- - Tạo điều kiện để trao sgk. Em hãy kể tên các đổi hàng hĩa, thơng mặt hàng xuất khẩu chủ qua hoạt động xuất, yếu của nước ta? nhập khẩu. - Nước ta nhập khẩu chủ yếu những mặt hàng nào? - Nước ta nhập khẩu - Nước ta hiện nay buơn các loại máy mĩc phục bán với những thị trường vụ SX, ơ tơ, cơng nghệ lớn nào trên thế giới? cao, nhiên liệu đã qua (HS khá - giỏi) chế biến... Hoạt động 3: Tìm hiểu về II. Du lịch: hoạt đơng du lịch (14p) Cá nhân - Ngành DL cĩ vai trị như - Các mặt hàng XK cĩ - Nước ta giàu TN du lịch thế nào đối với sự phát giá trị khơng đều, nước tự nhiên và TN du lich triển KT-XH ở nước ta? ta chỉ mới xuất khẩu nhân văn. Đĩ chính là điều - DL nước ta phát triển những mặt hàng chủ kiện để ngành DL phát dựa trên những cơ sở nào? yếu cĩ sẵn từ thiên triển mạnh. - Dựa vào bản đồ DL VN. nhiên + Tài nguyên du lịch tự Em hãy xác định một số + Cơng nghiệp nặng: nhiên: (Phong cảnh đẹp, 47 địa điểm DL nổi tiếng của dầu thơ, than đá, sắt Bãi tắm tốt, khí hậu tốt, tài nước ta? thép nguyên động vật quý GV: năm 2002, cả nước đã + Cơng nghiệp nhẹ & hiếm) đĩn hơn 2,6 triệu lượt tiểu thủ cơng nghiệp : + Tài nguyên du lịch nhân khách quốc tế và hơn 10 hàng dệt may, điện văn: (Các cơng trình kiến triệu khác trong nước. tử trúc, lễ hội dân gian, di - Nước ta hiện nay đang + Hàng nơng, lâm, tích lich sử, làng nghề cĩ chủ trương gì để phát thủy sản: Gạo, cà phê, truyền thống, văn hĩa dân triển DL ? tơm cá, mực đơng gian.) (HS khá - giỏi) lạnh - Phát triển ngày càng - Máy mĩc, thiết bị, nhanh. - Theo em, vì sao người ta nguyên liệu, nhiên liệu. nĩi DL là « Ngành CN - ĐK tự nhiên : phong khơng khĩi » ? (HS khá, cảnh, biển, khí hậu, tài giỏi) nguyên sinh vật GV: Chúng ta cần biết bảo - ĐK nhân văn : Kiến vệ các giá trị về tự nhiên trúc, di tích lịch sử, lễ cũng như nhân văn. Đĩ hội văn hĩa chính là TN vơ giá của đất - Vịnh Hạ Long, Động nước ta và của nhân loại. Phong Nha, Cố đơ Huế, Hội An . - Đem lại lợi nhuận cao như ngành CN nhưng khơng qua các cơng đoạn SX, chế biến. - Phát triển chưa mạnh nhưng cũng đã cĩ bước phát triển đáng khích lệ, các di tích lịch sử, văn hĩa, danh lam thắng cảnh đang được chú trọng khai thác, cải Hoạt động 4: Luyện tập tạo. (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch ở nước ta. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) 48 Mở rộng : Phân tích bảng số liệu 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 p) - Học bài cũ - Làm bài tập sgk và tập bản đồ - Soạn trước bài 16. Thực hành. + Chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành. + Bút màu (chì hoặc bút dạ màu) + Thước kẻ, ơn lại cách vẽ biểu đồ trị, biểu đồ cột chồng. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3 p) - Thương mại nước ta phát triển mạnh và chưa mạnh ở những vùng nào? Vì sao? - Vì sao nước ta lại buơn bán nhiều nhất với thị trường khu vực Châu Á- Thái Bình Dương? - Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cĩ những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước? V. Rút kinh nghiệm: 49 Ngày soạn: 18/ 10/ 2020 TUẦN: 8 - Tiết: 16 Bài 16: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta. * Kĩ năng: vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền. * Thái độ : Cĩ ý thức làm bài thực hành nghiêm túc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Thước, bút màu, bảng phụ... Học sinh: Thước, bút chì III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Em hãy nêu đặc điểm của ngành ngoại thương? - Du lịch VN phát triển dựa trên cơ sở nào? 3. Bài mới: (34P) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV GV: Cho HS quan sát bảng số liệu- sgk và đọc đề bài. - HS quan sát và đọc a. Vẽ biểu đồ GV: Vẽ biểu đồ cơ cấu bước - Khi chuỗi số liệu là nhiều miền: đầu tiên là phải đổi số liệu từ năm (nếu chỉ 1 hoặc 2 năm tuyệt đối sang số liệu tương đối thì nên vẽ biểu đồ trịn) (bài này đã cho sẵn số liệu - Khơng vẽ biểu đồ miền tương đối) khi chuỗi số liệu khơng * Bước1: Hướng dẫn HS vẽ phải là theo các năm (vì biểu đồ miền. trục hồnh ttrong biểu đồ - Khi nào thì ta nên vẽ biểu đồ miền luơn biểu diễn năm). cơ cấu ở dạng biểu đồ miền? * GV minh họa trên bảng: 50 GV: Ở bài 8, các em đã vẽ biểu - Vẽ khung. biểu đồ (Hình đồ dạng cột chồng, biểu đồ chữ nhật) miền là biến thể từ biểu đồ cột - Trục tung cĩ trị số là chồng và biểu đồ đường. 100% (tổng số). - Để vẽ biểu đồ miền trước tiên - Trục hồnh là các năm. ta phải làm gì khi số liệu cho - Các khoảng cách thể hiện trước là 100%? các thời điểm (năm) dài - Khoảng cách giữa các năm hay ngắn tương ứng với chia như thế nào? khoảng cách năm GV: Ta vẽ lần lượt từng chỉ - Tơ màu hoặc dùng kí tiêu ở từng năm (theo cột) chứ hiệu cho từng yếu tố rồi khơng lần lượt theo các năm. ghi chú giải. - Khi vẽ xong, bước tiếp theo ta sẽ làm gì? * Bước 2: GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ miền. 100% 80% 60% DV CN-XD 40% N-L-N 20% 0% 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 *Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991-2002 GV: Khi vẽ xong, GV b. Nhận xét: đem biểu đồ đã vẽ sẵn ra - Tỉ trọng của khu vực N-L- để HS so sánh đối chiếu. N nghiệp giảm mạnh điều đĩ * Bước 3: Nhận xét chứng tỏ nhà nước ta ngày 51 - Sự giảm mạnh tỉ trọng một chú trọng phát triển khu N-L-T sản từ 40,5% - HS: Nước ta đang vực CN-XD và dịch vụ, cĩ xuống cịn 23,0% nĩi lên chuyển dần từng bước nghĩa là nước ta đang thực điều gì? từ nước nơng nghiệp hiện cĩ hiệu quả sự nghiệp sang nước cơng CNH, HĐH đất nước - Tỉ trọng của khu vực nào nghiệp. - KV CN-XD tỉ trọng tăng tăng nhanh? Thực tế phản nhanh. Điều đĩ phản ảnh ánh điều gì? - Phản ánh quá trình đường lối phát triển kinh tế cơng nghiệp hĩa và nước ta theo hướng CNH, hiện đại hĩa đang tiến HĐH là đúng đắn nhằm dần triển. đưa nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2P) - Tập vẽ biểu đồ miền - Xem lại từ bài 1 đến bài 15 để tiết sau ơn tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3P) - Khi nào thì ta nên vẽ biểu đồ miền - Nêu cách vẽ biểu đồ miền - Tập vẽ biểu đồ miền- Xem lại từ bài 1 đến bài 15 để tiết sau ơn tập. V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 8 Ngày 21 tháng 10 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ VÕ THỊ ÁNH NHUNG 52
Tài liệu đính kèm: