Ngày soạn: 18/10/2020 TUẦN: 9 - Tiết: 17 ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Hệ thống lại những kiến thức đã học từ bài 1 → bài 14. * Kĩ năng: Vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ, các bảng số liệu... * Thái độ: Có ý thức học bài ôn tập nghiêm túc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung cần thiết để ôn tập. Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không ) 3. Bài mới: (39p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV GV dùng phương pháp hỏi Câu 1: - Nước ta có 54 dân tộc. đáp. - Dân cư nước ta phân bố không Bài 1: Cộng đồng các dân đều giữa các vùng, các địa phương. tộc Việt Nam. + Tập trung đông đúc ở đồng bằng, HS trả lời. - Nước ta có bao nhiêu dân ven biển và các đô thị, thưa thớt ở - Nước ta có 54 tộc. (HS yếu) vùng núi và các cao nguyên. dân tộc. - Nêu đặc điểm phân bố + Nhiều ở nông thôn (74%), ít ở - Phân bố không dân cư nước ta? (HS yếu) thành thị (26%) đều. - Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta? Bài 2: Mật độ dân số, sự Câu 2: HS trả lời. phân bố dân cư 1. Mật độ dân số - Dân số nước ta? - Dân số: 97.500.808 người 52 - Diện tích đất? (14/9/2020) - DT đất: 310.060 km2 - MĐDS Việt Nam 314 ng/ km2 (2020) 2. Phân bố dân cư: - Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi dân cư thưa thớt. - ĐBSH có MĐ dân số cao nhất, TB và TN có MĐ dân số thấp nhất. - Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn. Bài 4: Lao động và việc Câu 3: làm. Chất lượng cuộc sống. - Vì tình trạng thiếu việc làm ở - Tại sao nói việc làm là - Khó khăn cho nông thôn là phổ biến, tỉ lệ thất vấn đề gay gắt ở nước ta vấn đề giải quyết nghiệp ở khu vực thành thị tương hiện nay? việc làm đối cao (khoảng 6%). - Khu vực nông - Nếu người lao động không có thôn: thiếu việc việc làm ,không có thu nhập thì sẽ làm trở thành gánh nặng cho gia đình - Để giải quyết vấn đề này - Khu vực thành và xã hội,ảnh hưởng đến việc chúng ta cần phải có biện thị: tỉ lệ thất nâng cao chất lượng cuộc sống và pháp gì? nghiệp tương đối dễ xảy ra các vấn đề xã hội phức (HS khá – giỏi) cao. tạp. - Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng và các ngành . Bài 9: Ngành thủy sản. Câu 4: Ngành thủy sản - Đặc điểm ngành thủy sản? - Có 4 ngư trường - Có 4 ngư trường trọng điểm: ngư trọng điểm trường Cà Mau-Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng tàu, ngư trường hải phòng-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. - Khai thác hải sản: Sản lượng tăng khá nhanh như (Kiên giang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Thuận.) - Nuôi trồng thủy sản: Sản lượng tăng khá nhanh, đặc biệt là nuôi 53 tôm, cá (Cà Mau, An Giang và Bến Tre) - Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc. - Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn là do: Có nhiều đảo, vũng, vịnh. Bài 12: Sự phát triển và Câu 5: phân bố công nghiệp. - Học sinh trả lời. * Công nghiệp dệt may - Nêu tình hình phát - Là ngành sản xuất hàng tiêu triển của các ngành dùng quan trọng, dựa trên ưu thế công nghiệp trọng về nguồn lao động rẻ. điểm của nước ta? - Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. - Phân bố: Các trung tâm dệt may lớn nhất: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định * Đặc điểm của ngành công nghiệp điện nước ta. - Công nghiệp điện ở nước ta bao gồm nhiệt điện và thuỳ điện. Hiện nay, mồi năm đã sản xuất trên 40 tỉ kWh và sản lượng điện ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. - Các nhà máy thuỷ điện lớn là Hoà Bình, Sơn La, Y-a-ly, Trị An, - Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất là Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) chạy bằng khí. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn nhất cả nước. Bài 14: Giao thông vận tải Câu 6: và bưu chính viễn thông. - Các loại hình GTVT: Giao thông - Vai trò của ngành - Có ý nghĩa đặc vận tải: Nước ta có 6 loại hình giao GTVT? biệt quan trọng đối thông vận tải: với mọi ngành - Đường bộ: Chuyên chở được kinh tế. nhiều hàng hóa và hành khách - Kể tên các loại hình - Đường bộ, đường nhất, được đầu tư nhiều nhất; GTVT? Nêu đặc điểm. sắt, đường sông, Quốc lộ 1A là quốc lộ chạy từ đường biển, đường Lạng Sơn đến Cà Mau. 54 hàng không, đường - Đường sắt: ống. + Tổng chiều dài 2.632km + Đường sắt Thống Nhất cùng với QL1A làm thành trục xương sống của giao thông vận tải nước ta. + Đường sắt Thống Nhất nối liền từ Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh. - Đường sông: + Mới được khai thác ở mức độ thấp. + Tập trung chủ yếu ở lưu vực sông Hồng (2.500km) và sông Cửu Long (4.500km) - Đường biển: + Bao gồm vận tải ven biển và quốc tế. + Ba cảng biển lớn nhất là Hải Phòng, Đà Nẳng, Sài Gòn. - Đường hàng không: + Đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa. + Mạng nội địa và quốc tế ngày càng được mở rộng. + Ba sân bay quốc tế là Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. - Đường ống: Vận tải đường ống ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí. Câu 7: Nhận xét, giải thích các bảng số liệu 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) Toàn bài IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Ôn tập lại các bài đã được học, xem lại bài tập trong tập bản đồ. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ học tập để tiết sau kiểm tra giữa kì V. Rút kinh nghiệm: 55 Ngày soạn: 18/10/2020 Tuần: 9 - Tiết: 18 KIỂM TRA GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về địa lí dân cư (dân tộc, phân bố dân cư, gia tăng dân số ) - Hệ thống kiến thức về địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, giao thông, du lịch, ) * Kĩ năng: - Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh. - HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình. - Rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS. * Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài kiểm tra: - Năng lực tự đọc, phân tích so sánh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày, tư duy loogic và khả năng lập luận II. Chuẩn bị: Giáo viên: Đề + đáp án (có thang điểm) Học sinh: Học thuộc bài, có đủ đồ dùng học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: (không) 3. Đề kiểm tra: (45 phút) a. Ma trận đề : 56 b. Đề kiểm tra 1 tiết: 57 c. Đáp án và thang điểm: 58 4. Củng cố: - Nhận xét quá trình làm bài và đề kiểm tra. 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Xem trước bài 17 sgk. IV. RÚT KINH NGHIỆM: THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ0-dưới5 Từ5-dưới7 Từ7-dưới9 Từ9-10 So sánh lần kiểm tra trước ( từ 5 trở lên ) Tăng% Giảm% 9A7 KÍ DUYỆT TUẦN 9: Ngày 21 tháng 10 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: - Hình thức: Võ Thị Ánh Nhung 59
Tài liệu đính kèm: