Ngày soạn: 22 /9/2019 Tiết thứ: 19 . Tuần: 10 Bài 17. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ. I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức. - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội. - Trình bày được đặc điểm TN-TNTN của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT-XH. - Trình bày được đặc điểm dân cư-XH và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển khinh tế. * Nâng cao: Phân tích việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên b. Kĩ năng. - Xác định trên bản đồ ranh giới TN của vùng, vị trí một số TNTN quan trọng. - Phân tích giải thích bảng số liệu, tranh ảnh. c. Thái độ. - Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ các TNTN và BVMTTN. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Bản đồ TN vùng TD-MNBB. 2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong tiết dạy. 3. Bài mới. A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến vùng TD và MNBB. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Vị trí địa lí- giới hạn lãnh thổ.. 10 phút Mục đích Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Nội dung - Vị trí địa lí: ở phía bắc đất nước, tên các nước và vùng tiếp giáp. - Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài. - Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV HĐ1 : Tìm hiểu về vị trí, I. Vị trí địa lí- giới hạn lãnh giới hạn của vùng TD- thổ. MNBB - Quan sát bản đồ. * Vị trí địa lí : Nằm ở phía - 1 HS lên bảng Bắc của đất nước. ? Quan sát H17.1 kết hợp xác định. + Phía Bắc giáp Trung Quốc. với lược đồ TN vùng TD- - HS khác trong + Phía Nam giáp đb sông MNBB: lớp quan sát. Hồng và Bắc Trung Bộ. + Xác định vị trí địa lí của - Xác định trên + Phía Tây giáp Thượng Lào vùng? bản đồ và đọc tên. . - Trao đổi trong + Phía Đông Nam giáp biển. bàn học. *Lãnh thổ: chiếm 1/3 S lãnh thổ của cả nước, có đường bờ - Báo cáo biển kéo dài. - Nhận xét. - Gồm 15 tỉnh. + Vùng gồm bao nhiêu - Nghe, ghi bài. tỉnh, thành phố? Đọc tên và xác định trên bản đồ? (Kiến thức năng cao) * ý nghĩa của VTĐL-Lãnh - GV: Y/c thảo luận nhóm thổ. Thuận lợi cho việc giao bàn nội dung sau: lưu KT-XH giữa các vùng ? Vị trí địa lí, lãnh thổ có ý trong nước và với quốc tế. nghĩa như thế nào đối với Không chỉ có vùng đất liền TN-KT-XH? rộng lớn mà còn có đường bờ - Sau thảo luận y/c đại biển kéo dài và vùng biển diện nhóm báo cáo. N giầu tiềm năng. khác nhận xét, bổ sung. - GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. Kiến thức 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 15 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Nội dung: - Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh, khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản; trữ lượng thủy điện dồi dào. - Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV HĐ2 : Tìm hiểu về đặc điểm ĐKTN và TNTN II. Điều kiện tự nhiên và tài vùng TD-MNBB nguyên thiên nhiên. ? Quan sát H17.1 và bản đồ - Quan sát . - Là vùng có địa hình cao TN vùng cho biết đặc điểm nhất nước ta, cắt xẻ mạnh, chung của ĐKTN vùng - Nhận nhiệm vụ, đặc biệt có vùng trung du TD-MNBB? thảo luận. dạng đồi bát úp. - Chia lớp thành 6 N giao - Báo cáo. - Khí hậu nhiệt đới ẩm, có nhiệm vụ cho từng nhóm. - Nhận xét. mùa đông lạnh thích hợp với - Sau thảo luận y/c đại diện cây công nghiệp cận nhiệt và N báo cáo kết quả, nhóm - Nghe, ghi bài. ôn đới phát triển, đa dạng khác nhận xét bổ sung. - Vì: Than chiếm sinh học. - GV: Nhận xét, chuẩn kiến 99,9 %, quặng sắt - TNKS, trữ năng thủy điện thức. 38,7%, A-pa-tít dồi dào, KS đa dạng, phong (Kiến thức năng cao) 100%, thủy điện phú. ? Tại sao nói vùng TD- 56%..cả nước. MNBB là vùng giầu có - Xói mòn, sạt lở nhất nước ta về TNKS và đất, lũ quét, lũ * Sự khác nhau giữa hai thủy điện? Xác định trên ống, chất lượng tiểu vùng Đông Bắc và Tây bản đồ một số mỏ than, MT bị giảm sút... Bắc. sắt, A-pa-tít...? - 1 HS trả lời (SGK/tr68). ? Hãy nêu sự khác biệt về -HS khác nhận ĐKTN cũng như thế mạnh xét, bổ sung. * Thuận lợi : TNTN phong KT giữa hai tiểu vùng phú tạo đ/k phát triển KT đa Đông Bắc và Tây Bắc? ngành. ? Hãy nêu những thuận lợi *Khó khăn:Địa hình chia cắt, và khó khăn của ĐKTN- thời tiết diễn biến thất TNTN đối với đời sống và thường, k/s có trữ lượng nhỏ sự phát triển KT trong và đ/k khai thác phức tạp, xói vùng? mòn, sạt lở đất, lũ quét... ? Việc khai thác khoáng sản và chặt phá rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến MT sống như thế nào? Chúng ta phải làm gì trước tình hình đó? ? Vì sao việc phát triển KT và nâng cao đời sống của các dân tộc phải đi đôi với việc bảo vệ MTTN và TNTN? Kiến thức 1: Ngành thương mại. 10 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng trung du miền núi Bắc Bộ Nội dung: - Đặc điểm: + Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người. Tên một số dân tộc tiêu biểu. Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương. + Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Tây Bắc và Đông + Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới. - Thuận lợi: + Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ). - Khó khăn: + Một bộ phận dân cư có trình độ văn hóa thấp, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV HĐ3 : Tìm hiểu về đặc - Nghiên cứu và III. Đặc điểm dân cư-xã hội. điểm dân cư-xã hội vùng quan sát H17.2, - Vùng là địa bàn cư trú của TD-MNBB 17.3. nhiều dân tộc ít người. Người -Nghiên cứu thông tin mục - Trả lời. Việt cư trú ở hầu hết các địa III SGK và H17.2,17.3. phương. ? TD-MNBB có các dân - 1 HS nhận xét. - Trình độ dân cư-xã hội có tộc nào? đặc điểm sản xuất - HS khác bổ sự chênh lệch giữa hai tiểu của họ? sung. vùng ĐB và TB. - TD gần đb có - Đời sống đồng bào các dân ? Nhận xét về sự chênh trình độ pt KT-XH tộc bước đầu được cải thiện lệch về dân cư-xã hội của 2 cao... nhờ công cuộc đổi mới. tiểu vùng ĐB và TB? - 1 HS trả lời - HS khác nhận * Thuận lợi : đồng bào dân ?Tại sao TDBB là địa bàn xét, bổ sung. tộc có kinh nghiệm sản xuất ( cư trú đông dân và phát canh tác trên đất dốc, trồng triển hơn MNBB? - Liên hệ tỉnh Bạc cây CN, dược liệu, rau qua ? Cho biết những thuận lợi Liêu. cận nhiệt, ôn đới...). và khó khăn của dân cư- xã *Khó khăn: Trình độ VH-KT hội trong vùng đối với sự - Trả lời. của người lao động còn hạn phát triển KT? chế. Đời sống người dân còn nhiều khói khăn. *Kết luận :SGK/tr65. ? Cho biết đặc điểm dân cư – xã hội ở Hà Giang? ? Qua bài học các em đã nắm được các kiến thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 18: Trung du và miền núi bắc bộ (tt). b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến Trung du và miền núi bắc bộ (tt). HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến Trung du và miền núi bắc bộ (tt). IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 22 /9/2019 Tiết thứ: 19 . Tuần: 10 Bài 18. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.(tt) I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng thể hiện ở các ngành :Công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó; nêu tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm. - Nâng cao: Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp. b. Kĩ năng: - Phân tích các bản đồ kinh tế và các số liệu. c. Thái độ: - Có thái độ yêu thích môn học, bảo vệ môi trường. - GDSDNLTK: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm,bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Bản đồ vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ. ?Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng TD-MNBB? - Vùng là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người. Người Việt cư trú ở hầu hết các địa phương. - Trình độ dân cư-xã hội có sự chênh lệch giữa hai tiểu vùng ĐB và TB. - Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới. * Thuận lợi : đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất ( canh tác trên đất dốc, trồng cây CN, dược liệu, rau qua cận nhiệt, ôn đới...). *Khó khăn: Trình độ VH-KT của người lao động còn hạn chế. Đời sống người dân còn nhiều khói khăn ? Nêu vị trí, giới hạn của vùng TD-MNBB? * Vị trí địa lí : Nằm ở phía Bắc của đất nước. + Phía Bắc giáp Trung Quốc. + Phía Nam giáp đb sông Hồng và Bắc Trung Bộ. + Phía Tây giáp Thượng Lào . + Phía Đông Nam giáp biển. *Lãnh thổ: chiếm 1/3 S lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển kéo dài. 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến vùng TD và MNBB (tt). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 28 phút Mục đích Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó Nội dung: - Công nghiệp: + Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện. + Phân bố: tên các vùng khai thác chủ yếu, các nhà máy thủy điện lớn, trung tâm luyện kim đen. - Nông nghiệp: + Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới). + Quy mô sản xuất tương đối tập trung. Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường; là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn. + Phân bố: vùng phân bố chủ yếu của chè, hồi - Lâm nghiệp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế của III. Tình hình phát triển vùng TDMNBB kinh tế. - Quan sát H18.1 xác định - Quan sát và xác 1. Công nghiệp. các nhà máy thủy điện, định trên bản đồ. - Tập trung phát triển CN nhiệt điện các trung tâm khai thác khoáng sản và năng CN luyện kim, hóa chất? - 1HS trả lời. lượng. (Kiến thức năng cao) -HS khác nhận VD: thủy điện Thác Bà, Hòa ? Vì sao khai thác xét. Bình, Sơn La, Tuyên Quang... khoáng sản là thế mạnh - s.xuất điện, khai thác A-pa-tít (Lào Cai)... của vùng ĐB? thủy điện điều tiết lũ, cung là thế mạnh của vùng cấp nước tưới, TB? Sữ dung năng du lịch, nuôi ts, lượng như the nào? điều hòa KH.. - Quan sát H18.2 nêu ý - Xác định và trả nghĩa của thủy điện Hòa lời. Bình? - Xác định các cơ sở chế - Trao đổi thảo - Khai thác gắn liền với công biến khoáng sản? Cho luận. nghiệp chế biến, một phần biết mqh giữa nơi khai -> N1+2 phục vụ cho xuất khẩu. thác và nơi chế biến? - GV: Chia lớp thành 6 N 2. Nông nghiệp. thảo luận ND sau: - Cơ cấu sản phẩm nông ?Vùng có ĐKTN nào nghiệp đa dạng,quy mô sản thuận lợi cho sự phát triển xuất tương đối tập trung. NN? Xác định trên lược + Khí hậu nhiệt đới ẩm có đồ các vùng trông cây CN ->N3+4 mùa đông lạnh thích hợp cho lâu năm?Cây trồng nào có cây CN nhiệt đới và ôn đới tỉ trọng cao nhất so với cả phát triển. nước? Giải thích vì sao + Một số sản phẩm có giá trị cây chè có tỉ trọng cao ->N5+6 trên thị trường (chè, hồi, hoa nhất về S và SL? quả...).Cây chè là thế mạnh ? Vùng TD-MNBB có của vùng chiếm tỉ trọng lớn điều kiện gì để sx lương - Báo cáo. nhất có thương hiệu nổi tiếng thực? Cho biết trong vùng - Nhận xét, bổ trong và ngoài nước. Phân bố có nhiều thế mạnh gì đem sung. chủ yếu ở vùng ĐBB. lại hiệu quả KT cao? - Nghe, ghi bài. + Ngô là nguồn lương thực ?Nêu ý nghĩa của việc - Thực hiện. chính. phát triển nghề rừng theo + Nghề rừng phát triển theo hướng N-L kết hợp? - Nối liền đb s. hướng N-L kết hợp - Sau thảo luận y/c đại Hồng với TQ, + Nuôi trâu, bò. diện N báo cáo kết quả, Lào... + Nuôi và đánh bắt thủy sản. nhóm khác nhận xét bổ - Xuất: KS,LS sp *Khó khăn: -Sản xuất còn sung. chăn nuôi.. mang tính tự cung tự cấp. -Nhập: LT, hàng -Thiên tai lũ quét, xói mòn Phân tích ý nghĩa của CN... đất.. việc phát triển nghề - Thị trường, vốn đầu tư, quy rừng theo hướng nông – hoạch.... lâm kết hợp - Thực hiện - GV: Nhận xét, chuẩn - Trả lời. kiến thứ - Liên hệ địa 3. Dịch vụ. phương. - Các ngành dịch vụ tương đối phát triển. ? Xác định trên H18.1 các tuyến đường sắt, đường ô + Các cửa khẩu quốc tế quan tô xuất phát từ thủ đô Hà trọng : Móng Cái, Hữu Nghị, Nội đi đến các thành phố, Lào Cai, Tây Trang. thị xã các tỉnh biên giới + Có nhiều cảnh quan TN và Việt – Trung, Việt – Lào? nhân tạo được thế giới và ? Hãy cho biết đặc điểm Nhà nước công nhận là di sản của các tuyến đường trên? VH đặc sắc. Vì vậy hoạt động du lịch là thế mạnh KT của ? Vùng TD-MNBB có thể vùng. Đặc biệt là vịnh Hạ trao đổi các sản phẩm gì Long... với các vùng khác? ? Xác định trên bản đồ các cửa khẩu quốc tế quan trọng trên biên giới Việt- Trung, Việt-Lào? ? Các thế mạnh du lịch của vùng TD-MNBB? ? Liên hệ tình hình phát triển các ngành dịch vụ ở Bạc Liêu? Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế. 7 phút Mục đích Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm Nội dung: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV Tìm hiểu về các trung Các trung tâm kinh tế. tâm kinh tế của vùng - Các thành phố có vị trí quan TDMNBB trọng : Thái Nguyên, Việt Trì, ? Xác định trên bản đồ - 1 HS thực hiện. Lạng Sơn, Hạ Long . Mỗi các trung tâm KT? Nêu - HS khác nhận trung tâm đều có chức năng các ngành CN đặc trưng xét, bổ sung. riêng. của mỗi trung tâm? - Nghe, hiểu. - Các tp Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên Phủ đang trở thành các trung tâm - GV: Nhận xét, chuẩn KTcủavùng. kiến thức. * Kết luận: SGK/tr69 ? Qua bài học các em đã nắm được các kiến thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 18: Trung du và miền núi bắc bộ (tt). b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực hành Trung du và miền núi bắc bộ. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài thực hành Trung du và miền núi bắc bộ. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt
Tài liệu đính kèm: