Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2019-2020

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 20/11/2025 Lượt xem 81Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22 /9/2019
Tiết thứ: 19 . Tuần: 10 
 Bài 17. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.
 I. MỤC TIÊU:
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức.
 - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng 
đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
 - Trình bày được đặc điểm TN-TNTN của vùng và những thuận 
lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT-XH.
 - Trình bày được đặc điểm dân cư-XH và những thuận lợi, khó 
khăn đối với phát triển khinh tế.
 * Nâng cao: Phân tích việc phát triển kinh tế, nâng cao đời 
sống đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
 b. Kĩ năng.
 - Xác định trên bản đồ ranh giới TN của vùng, vị trí một số TNTN 
quan trọng.
 - Phân tích giải thích bảng số liệu, tranh ảnh.
 c. Thái độ.
 - Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ các TNTN và BVMTTN.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản 
đồ 
 II. CHUẨN BỊ.
 1. Giáo viên: Bản đồ TN vùng TD-MNBB. 
 2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài ở nhà.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong tiết dạy.
 3. Bài mới.
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung đến vùng TD và MNBB.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Vị trí địa lí- giới hạn lãnh thổ.. 10 phút
 Mục đích
 Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với 
việc phát triển kinh tế - xã hội
 Nội dung
 - Vị trí địa lí: ở phía bắc đất nước, tên các nước và vùng tiếp giáp.
 - Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển 
dài.
 - Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong 
nước, lãnh thổ giàu tiềm năng.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
HĐ1 : Tìm hiểu về vị trí, I. Vị trí địa lí- giới hạn lãnh 
giới hạn của vùng TD- thổ.
MNBB - Quan sát bản đồ. * Vị trí địa lí : Nằm ở phía 
 - 1 HS lên bảng Bắc của đất nước.
? Quan sát H17.1 kết hợp xác định. + Phía Bắc giáp Trung Quốc.
với lược đồ TN vùng TD- - HS khác trong + Phía Nam giáp đb sông 
MNBB: lớp quan sát. Hồng và Bắc Trung Bộ.
+ Xác định vị trí địa lí của - Xác định trên + Phía Tây giáp Thượng Lào 
vùng? bản đồ và đọc tên. .
 - Trao đổi trong + Phía Đông Nam giáp biển.
 bàn học. *Lãnh thổ: chiếm 1/3 S lãnh 
 thổ của cả nước, có đường bờ 
 - Báo cáo biển kéo dài.
 - Nhận xét. - Gồm 15 tỉnh.
+ Vùng gồm bao nhiêu - Nghe, ghi bài.
tỉnh, thành phố? Đọc tên và 
xác định trên bản đồ?
(Kiến thức năng cao) * ý nghĩa của VTĐL-Lãnh 
- GV: Y/c thảo luận nhóm thổ. Thuận lợi cho việc giao 
bàn nội dung sau: lưu KT-XH giữa các vùng 
? Vị trí địa lí, lãnh thổ có ý trong nước và với quốc tế. 
nghĩa như thế nào đối với Không chỉ có vùng đất liền 
TN-KT-XH? rộng lớn mà còn có đường bờ - Sau thảo luận y/c đại biển kéo dài và vùng biển 
diện nhóm báo cáo. N giầu tiềm năng.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến 
thức.
 Kiến thức 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 15 phút
 Mục đích
 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và 
những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội 
 Nội dung:
 - Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh, khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều 
loại khoáng sản; trữ lượng thủy điện dồi dào.
 - Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh 
tế đa ngành
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
HĐ2 : Tìm hiểu về đặc 
điểm ĐKTN và TNTN II. Điều kiện tự nhiên và tài 
vùng TD-MNBB nguyên thiên nhiên.
? Quan sát H17.1 và bản đồ - Quan sát . - Là vùng có địa hình cao 
TN vùng cho biết đặc điểm nhất nước ta, cắt xẻ mạnh, 
chung của ĐKTN vùng - Nhận nhiệm vụ, đặc biệt có vùng trung du 
TD-MNBB? thảo luận. dạng đồi bát úp.
- Chia lớp thành 6 N giao - Báo cáo. - Khí hậu nhiệt đới ẩm, có 
nhiệm vụ cho từng nhóm. - Nhận xét. mùa đông lạnh thích hợp với 
- Sau thảo luận y/c đại diện cây công nghiệp cận nhiệt và 
N báo cáo kết quả, nhóm - Nghe, ghi bài. ôn đới phát triển, đa dạng 
khác nhận xét bổ sung. - Vì: Than chiếm sinh học.
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến 99,9 %, quặng sắt - TNKS, trữ năng thủy điện 
thức. 38,7%, A-pa-tít dồi dào, KS đa dạng, phong 
(Kiến thức năng cao) 100%, thủy điện phú.
? Tại sao nói vùng TD- 56%..cả nước.
MNBB là vùng giầu có - Xói mòn, sạt lở 
nhất nước ta về TNKS và đất, lũ quét, lũ * Sự khác nhau giữa hai 
thủy điện? Xác định trên ống, chất lượng tiểu vùng Đông Bắc và Tây 
bản đồ một số mỏ than, MT bị giảm sút... Bắc.
sắt, A-pa-tít...? - 1 HS trả lời (SGK/tr68).
? Hãy nêu sự khác biệt về -HS khác nhận 
ĐKTN cũng như thế mạnh xét, bổ sung. * Thuận lợi : TNTN phong 
KT giữa hai tiểu vùng phú tạo đ/k phát triển KT đa 
Đông Bắc và Tây Bắc? ngành.
? Hãy nêu những thuận lợi *Khó khăn:Địa hình chia cắt, 
và khó khăn của ĐKTN- thời tiết diễn biến thất 
TNTN đối với đời sống và thường, k/s có trữ lượng nhỏ 
sự phát triển KT trong và đ/k khai thác phức tạp, xói 
vùng? mòn, sạt lở đất, lũ quét...
? Việc khai thác khoáng sản và chặt phá rừng bừa 
bãi đã ảnh hưởng đến MT 
sống như thế nào? Chúng ta 
phải làm gì trước tình hình 
đó?
? Vì sao việc phát triển KT 
 và nâng cao đời sống của 
 các dân tộc phải đi đôi với 
 việc bảo vệ MTTN và 
 TNTN?
 Kiến thức 1: Ngành thương mại. 10 phút
 Mục đích
 Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối 
với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng trung du miền núi Bắc Bộ
 Nội dung:
 - Đặc điểm: 
 + Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người. Tên một số dân tộc tiêu 
biểu. Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương. 
 + Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Tây Bắc và Đông 
 + Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi 
mới.
 - Thuận lợi:
 + Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng 
cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ).
 - Khó khăn: 
 + Một bộ phận dân cư có trình độ văn hóa thấp, kĩ thuật của người lao động 
còn hạn chế.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
HĐ3 : Tìm hiểu về đặc - Nghiên cứu và III. Đặc điểm dân cư-xã hội.
điểm dân cư-xã hội vùng quan sát H17.2, - Vùng là địa bàn cư trú của 
TD-MNBB 17.3. nhiều dân tộc ít người. Người 
-Nghiên cứu thông tin mục - Trả lời. Việt cư trú ở hầu hết các địa 
III SGK và H17.2,17.3. phương.
? TD-MNBB có các dân - 1 HS nhận xét. - Trình độ dân cư-xã hội có 
tộc nào? đặc điểm sản xuất - HS khác bổ sự chênh lệch giữa hai tiểu 
của họ? sung. vùng ĐB và TB.
 - TD gần đb có - Đời sống đồng bào các dân 
? Nhận xét về sự chênh trình độ pt KT-XH tộc bước đầu được cải thiện 
lệch về dân cư-xã hội của 2 cao... nhờ công cuộc đổi mới.
tiểu vùng ĐB và TB? - 1 HS trả lời
 - HS khác nhận * Thuận lợi : đồng bào dân 
?Tại sao TDBB là địa bàn xét, bổ sung. tộc có kinh nghiệm sản xuất ( 
cư trú đông dân và phát canh tác trên đất dốc, trồng 
triển hơn MNBB? - Liên hệ tỉnh Bạc cây CN, dược liệu, rau qua ? Cho biết những thuận lợi Liêu. cận nhiệt, ôn đới...).
và khó khăn của dân cư- xã *Khó khăn: Trình độ VH-KT 
hội trong vùng đối với sự - Trả lời. của người lao động còn hạn 
phát triển KT? chế. Đời sống người dân còn 
 nhiều khói khăn.
 *Kết luận :SGK/tr65.
? Cho biết đặc điểm dân cư 
– xã hội ở Hà Giang?
? Qua bài học các em đã 
nắm được các kiến thức cơ 
bản gì?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 18: Trung du và miền núi bắc bộ (tt).
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến Trung 
du và miền núi bắc bộ (tt).
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến Trung du 
và miền núi bắc bộ (tt).
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 22 /9/2019
Tiết thứ: 19 . Tuần: 10 
 Bài 18. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.(tt)
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng thể hiện ở các ngành 
:Công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó; nêu 
tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm.
 - Nâng cao: Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng 
theo hướng nông – lâm kết hợp.
 b. Kĩ năng:
 - Phân tích các bản đồ kinh tế và các số liệu.
 c. Thái độ: 
 - Có thái độ yêu thích môn học, bảo vệ môi trường.
 - GDSDNLTK: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp 
lí và tiết kiệm,bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản 
đồ 
 II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên: - Bản đồ vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ.
 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ. 
 ?Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng TD-MNBB?
 - Vùng là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người. Người Việt cư 
trú ở hầu hết các địa phương.
 - Trình độ dân cư-xã hội có sự chênh lệch giữa hai tiểu vùng ĐB và 
TB.
 - Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công 
cuộc đổi mới.
 * Thuận lợi : đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất ( canh tác 
trên đất dốc, trồng cây CN, dược liệu, rau qua cận nhiệt, ôn đới...).
 *Khó khăn: Trình độ VH-KT của người lao động còn hạn chế. Đời 
sống người dân còn nhiều khói khăn
 ? Nêu vị trí, giới hạn của vùng TD-MNBB?
 * Vị trí địa lí : Nằm ở phía Bắc của đất nước.
 + Phía Bắc giáp Trung Quốc. + Phía Nam giáp đb sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
 + Phía Tây giáp Thượng Lào .
 + Phía Đông Nam giáp biển.
 *Lãnh thổ: chiếm 1/3 S lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển 
kéo dài.
 3. Bài mới:
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung đến vùng TD và MNBB (tt).
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 28 phút
 Mục đích
 Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành 
công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó
 Nội dung:
 - Công nghiệp:
 + Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
 + Phân bố: tên các vùng khai thác chủ yếu, các nhà máy thủy điện lớn, 
trung tâm luyện kim đen.
 - Nông nghiệp:
 + Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn 
đới).
 + Quy mô sản xuất tương đối tập trung. Một số sản phẩm có giá trị trên thị 
trường; là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn.
 + Phân bố: vùng phân bố chủ yếu của chè, hồi 
 - Lâm nghiệp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
Tìm hiểu về tình hình 
phát triển kinh tế của III. Tình hình phát triển 
vùng TDMNBB kinh tế. - Quan sát H18.1 xác định - Quan sát và xác 1. Công nghiệp.
các nhà máy thủy điện, định trên bản đồ. - Tập trung phát triển CN 
nhiệt điện các trung tâm khai thác khoáng sản và năng 
CN luyện kim, hóa chất? - 1HS trả lời. lượng.
(Kiến thức năng cao) -HS khác nhận VD: thủy điện Thác Bà, Hòa 
? Vì sao khai thác xét. Bình, Sơn La, Tuyên Quang... 
khoáng sản là thế mạnh - s.xuất điện, khai thác A-pa-tít (Lào Cai)...
của vùng ĐB? thủy điện điều tiết lũ, cung 
là thế mạnh của vùng cấp nước tưới, 
TB? Sữ dung năng du lịch, nuôi ts, 
lượng như the nào? điều hòa KH..
- Quan sát H18.2 nêu ý - Xác định và trả 
nghĩa của thủy điện Hòa lời.
Bình?
- Xác định các cơ sở chế - Trao đổi thảo - Khai thác gắn liền với công 
biến khoáng sản? Cho luận. nghiệp chế biến, một phần 
biết mqh giữa nơi khai -> N1+2 phục vụ cho xuất khẩu.
thác và nơi chế biến?
- GV: Chia lớp thành 6 N 2. Nông nghiệp.
thảo luận ND sau: - Cơ cấu sản phẩm nông 
?Vùng có ĐKTN nào nghiệp đa dạng,quy mô sản 
thuận lợi cho sự phát triển xuất tương đối tập trung.
NN? Xác định trên lược + Khí hậu nhiệt đới ẩm có 
đồ các vùng trông cây CN ->N3+4 mùa đông lạnh thích hợp cho 
lâu năm?Cây trồng nào có cây CN nhiệt đới và ôn đới 
tỉ trọng cao nhất so với cả phát triển.
nước? Giải thích vì sao + Một số sản phẩm có giá trị 
cây chè có tỉ trọng cao ->N5+6 trên thị trường (chè, hồi, hoa 
nhất về S và SL? quả...).Cây chè là thế mạnh 
? Vùng TD-MNBB có của vùng chiếm tỉ trọng lớn 
điều kiện gì để sx lương - Báo cáo. nhất có thương hiệu nổi tiếng 
thực? Cho biết trong vùng - Nhận xét, bổ trong và ngoài nước. Phân bố 
có nhiều thế mạnh gì đem sung. chủ yếu ở vùng ĐBB.
lại hiệu quả KT cao? - Nghe, ghi bài. + Ngô là nguồn lương thực 
?Nêu ý nghĩa của việc - Thực hiện. chính.
phát triển nghề rừng theo + Nghề rừng phát triển theo 
hướng N-L kết hợp? - Nối liền đb s. hướng N-L kết hợp
- Sau thảo luận y/c đại Hồng với TQ, + Nuôi trâu, bò.
diện N báo cáo kết quả, Lào... + Nuôi và đánh bắt thủy sản.
nhóm khác nhận xét bổ - Xuất: KS,LS sp *Khó khăn: -Sản xuất còn 
sung. chăn nuôi.. mang tính tự cung tự cấp. 
 -Nhập: LT, hàng -Thiên tai lũ quét, xói mòn 
Phân tích ý nghĩa của CN... đất..
việc phát triển nghề - Thị trường, vốn đầu tư, quy 
rừng theo hướng nông – hoạch....
lâm kết hợp - Thực hiện - GV: Nhận xét, chuẩn - Trả lời.
kiến thứ
 - Liên hệ địa 3. Dịch vụ.
 phương. - Các ngành dịch vụ tương 
 đối phát triển.
? Xác định trên H18.1 các 
tuyến đường sắt, đường ô + Các cửa khẩu quốc tế quan 
tô xuất phát từ thủ đô Hà trọng : Móng Cái, Hữu Nghị, 
Nội đi đến các thành phố, Lào Cai, Tây Trang.
thị xã các tỉnh biên giới + Có nhiều cảnh quan TN và 
Việt – Trung, Việt – Lào? nhân tạo được thế giới và 
? Hãy cho biết đặc điểm Nhà nước công nhận là di sản 
của các tuyến đường trên? VH đặc sắc. Vì vậy hoạt động 
 du lịch là thế mạnh KT của 
? Vùng TD-MNBB có thể vùng. Đặc biệt là vịnh Hạ 
trao đổi các sản phẩm gì Long...
với các vùng khác?
? Xác định trên bản đồ 
các cửa khẩu quốc tế 
quan trọng trên biên giới 
Việt- Trung, Việt-Lào?
? Các thế mạnh du lịch 
của vùng TD-MNBB?
 ? Liên hệ tình hình phát 
triển các ngành dịch vụ ở 
 Bạc Liêu?
 Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế. 7 phút
 Mục đích
 Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng 
trung tâm 
 Nội dung:
 Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
Tìm hiểu về các trung Các trung tâm kinh tế.
tâm kinh tế của vùng - Các thành phố có vị trí quan 
TDMNBB trọng : Thái Nguyên, Việt Trì, 
? Xác định trên bản đồ - 1 HS thực hiện. Lạng Sơn, Hạ Long . Mỗi 
các trung tâm KT? Nêu - HS khác nhận trung tâm đều có chức năng 
các ngành CN đặc trưng xét, bổ sung. riêng.
của mỗi trung tâm? - Nghe, hiểu. - Các tp Yên Bái, Lào Cai, 
 Sơn La, Điện Biên Phủ đang 
 trở thành các trung tâm 
- GV: Nhận xét, chuẩn KTcủavùng.
kiến thức. * Kết luận: SGK/tr69
 ? Qua bài học các em đã nắm được các kiến thức 
 cơ bản gì?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 18: Trung du và miền núi bắc bộ (tt).
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực 
hành Trung du và miền núi bắc bộ.
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài 
thực hành Trung du và miền núi bắc bộ.
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ký duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2019_2020.doc