Ngày soạn: 4 /11/2019 Tiết thứ: 31 . Tuần: 16 Bài 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (tiếp theo) I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Trình bày tình hình phát triển kinh tế và sự phân bố ngành của vùng. - Nhận biết được vai trò và chúc năng trung tâm kinh tế vùng của một số thành phố như Plây Ku, Buôn ma Thuật, Đà Lạt. Nâng cao: Phân tích tầm quan trọng của việc phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. b. Kĩ năng: - Phân tích bản đồ kinh tế để biết sự phát triển và phân bố một số ngành sản xuất của vùng. c. Thái độ: - Ý thức bảo vệ môi trường. GDSDNLTK Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế Tây Nguyên. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Tây Nguyên? * ý nghĩa: Vị trí chiến lược quan trọng về KT-an ninh- quốc phòng. Vị trí cầu nối giữa Việt Nam-Lào-Cam pu chia. Gần vùng ĐNB có KT phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mqh với DHNTB, mở rộng quan hệ với Lào và Cam-pu chia. Câu 2: Trình bày đặc điểm dân, cư xã hội vùng Tây nguyên? - Tây Nguyên là vùng cư trú của nhiều dân tộc ít người, là vùng thưa dân nhất nước ta( MDDS năm 2006 là 89ng/1km 2 )nhưng phân bố rất chênh lệch trên lãnh thổ. Dân tộc Kinh phân bố ở các đô thị, ven đường giao thông và các nông, lâm trường. Thuận lợi : Nền văn hóa giầu bản sắc thuận lợi cho phát triển du lịch. Khó khăn : Thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao. Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn. 3. Bài mới: 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng Tây Nguyên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 25 phút Mục đích Trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSH Nội dung - Nông nghiệp: + Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn. + Tình hình phát triển cây công nghiệp và phân bố của một số cây công nghiệp chủ yếu (cà phê, cao su, chè). - Lâm nghiệp: Tình hình phát triển - Công nghiêp: Tình hình phát triển và phân bố thủy điện, công nghiệp chế biến nông, lâm sản. - Dịch dụ: tình hình xuất khẩu nông sản, phát triển và phân bố du lịch. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào H29.2 hãy nhận - Lớn nhất so IV. Tình hình phát triển xét tỉ lệ S và sản lượng Cafê với cả nước. kinh tế. của Tây Nguyên so với cả 1. Nông nghiệp. nước? - Khí hậu, đất ba - Là vùng chuyên canh cây Kiến thức nâng cao: zan, KT mở thị CN lớn. - Vì sao Càfê được trồng trường, xn khẩu nhiều nhất ở vùng Tây cà fe lớn.. + Càfê được trồng khắp ở Nguyên? các tỉnh Tây Nguyên nhưng tập trung nhiều nhất ở Đắk Lawssk kế đó là Gia Lai. - Chè, cao su... +Cao su được trồng trên các - Ngoài cây cafe Tây - S rừng đang bị CN thấp, trồng nhiều ở phía Nguyên còn trồng các cây thu hẹp, giảm bắc Kon Tum và nam Tây công nghiệp nào? mực nước ngầm. Nguyên (Đắk Nông, phía - Sự phát triển mở rộng S - Nâng cao chất nam tỉnh Lâm Đồng). trồng cafe có ảnh hưởng gì lượng giống, + Chè trồng trên các CN tới TN rừng, tài nguyên tăng cường cao, nhiều ở Lâm Đồng và nước? CNCB, hạn chế Gia Lai. phá rừng... - Vấn đề đặt ra với nghề + Tổng giá trị sx trồng cafe ở Tây Nguyên là còn nhỏ. gì? +Tốc độ gia tăng từng tỉnh và cả vùng lớn. - Đắk Lắk S đất ba zan rộng, sx ? Dựa vào H29.1 hãy nhận càfe quy mô lớn, xét tình hình phát triển nông xk nhiều. - Sản xuất nông nghiệp ở nghiệp ở Tây Nguyên? - Lâm Đồng có hai tỉnh Đắk Lawsk và Lâm địa hình cao, khí Đồng có giá trị cao nhất Kiên thức nâng cao: hậu vùng núi, trong vùng. ? Tại sao sản xuất nông thế mạnh xs chè, nghiệp ở hai tỉnh Đắk Lăk rau quả hoa ôn và Lâm Đồng có giá trị đới theo quy mô cao nhất trong vùng? lớn. - Độ che phủ ?Dựa vào H29.2 cho biết rừng 54,8%cao hiện trạng rừng ở Tây hơn mức TB cả Nguyên? nước.... - Độ che phủ rừng? - Lâm nghiệp phát triển - ý nghĩa bảo vệ rừng đầu - Thiếu nước, mạnh, kết hợp với khai thác nguồn ở Tây Nguyên? biến động của với trồng rừng và giao ? Thực tế sản xuất nông giá nông sản... khoán bảo vệ rừng nghiệp ở Tây Nguyên gặp - 1 HS quan sát - Độ che phủ rừng cao hơn những khó khăn lớn nào? bảng 29.2 tính TB cả nước. và rút ra nhận => Kết luận: Nông nghiệp xét. giữ vai trò quan trọng hàng - HS khác bổ đầu trong cơ cấu KT. sung. - Thực hiện trên ? Dựa vào bảng 29.2 tính bản đồ. tốc độ phát triển CN của 2. Công nghiệp. Tây Nguyên và cả nước ( - Khai thác thế - Chiếm tỉ trọng thấp trong lấy 1995 = 100%). mạnh thủy năng, cơ cấu KT. Nhận xét tình hình phát phục vụ - Sản xuất CN đang có triển CN ở Tây Nguyên? SXCBSP cây chuyển biến, tốc độ tăng ? Xác định trên H 29.2 vị trí CN, lương thực trưởng cao. của các nhà máy thủy điện và sinh hoạt. Y-a-li trên sông Xê-xan? - Thúc đẩy việc - Nêu ý nghĩa của việc phát bảo vệ và phát triển thủy điện của Tây triển rừng... Nguyên? - Thúc đẩy hoạt - Các ngành thủy điện và ? Kể tên các nhà máy thủy động xuất nhập chế biến gỗ, chế biến cà fe điện sử dụng nguồn nước khẩu nông, lâm xuất, nhập khẩu phát triển. sông ở Tây Nguyên sản... - Cà phê - hoa, rau, quả.. - Xây dựng thủy điện, khai thác bô xít... ? Sự phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên đã ảnh 3. Dịch vụ. hưởng gì tới các hoạt động - Tây Nguyên là vùng xuất dịch vụ? khẩu nông sản lớn thứ hai, cà phê là mặt hàng xuất ? Mặt hàng xuất khẩu chủ khẩu chủ lực. lực của Tây Nguyên? ? Ngoài càfe Tây Nguyên - Du lịch sinh thái và du lịch còn có hàng nông sản nào nhân văn có điều kiện phát nổi tiếng triển mạnh. ?Tại sao Tây Nguyên có thế + Đà Lạt là thành phố du mạnh về du lịch? lịch nổi tiếng. ?Dựa vào SGK và hiểu biết hãy cho biết phương hướng phát triển KT của Đảng của Nhà nước trong đầu tư phát triển ở Tây Nguyên? Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế .(10 phút) Mục đích Nêu các trung tâm kinh tế lớn và các chức năng chủ yếu của từng trung tâm Nội dung Buôn Mê Thuột, Đà Lạt, Plây Ku. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào các H29.2, 14.1 - Thực hiện trên V. Các trung tâm kinh tế. hãy xác định vị trí các bản đồ. - Các thành phố Plây-Ku, thành phố- các trung tâm + Đường Buôn Ma Thuật, Đà Lạt là kinh tế? 24,19,25,26 nối ba trung tâm kinh tế ở Tây - Những quốc lộ nối các ba thành phố với Nguyên. thành phố với tp Hồ Chí các cảng biển Minh với các cảng biển của DHNTB. duyên hải Nam Trung Bộ? + Đường 20 nối Đà Lạt- tp HCM. Nêu sự khác nhau về chức - 1 HS trả lời năng của ba trung tâm kinh - HS khác nhận tế? xét, bổ sung. - Trả lời. ? Qua bài học các em đã * Kết luận : SGK/tr 111. nắm được những kiến thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 30. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài 30. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến 30. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 4 /11/2019 Tiết thứ: 32 . Tuần: 16 Bài 30.THỰC HÀNH SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN. I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Phân tích so sánh được tình hình sản xuất cây CN lâu năm ở hai vùng : TDMNBB và Tây Nguyên về đặc điểm, thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê. - Có kĩ năng viết và trình bày bằng văn bản ( đọc trước lớp). c. Thái độ: - Ý thức bảo vệ môi trường. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên kinh tế Việt Nam, bảng phụ. 2. Học sinh: Thước kể, máy tính, bút chì III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế bài thực hành. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Bài 1.(20 phút) Mục đích Phân tích số liệu trong bảng thống kê. Nội dung Cây chỉ có ở Tây Nguyên: Cao su, điều, hồ tiêu. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV Gv hướng dẫn Hs làm bài tập. Đối với lớp 9C1,2 Gv không cần hướng dẫn * Hoạt động 1: Bài tập 1.Bài 1. 1 Quan sát bảng * Phân tích số liệu trong Bước 1: Dựa vào bảng 30.1 trả lời bảng thống kê. 30.1 Nhóm 1: Câu (a) a. Cây trồng có ở a. cả 2 vùng: chè, cà - Cây chỉ có ở Tây Nguyên: phê. Cao su, điều, hồ tiêu. => Sự khác nhau => Sự khác nhau về đất, khí về đất, khí hậu. hậu. Nhóm 2: Câu (b) b. So sánh: Bước 2: Cá nhân trong - Trung du và nhóm trao đổi, bổ sung miền núi Bắc Bộ cho nhau. có diện tích và sản Bước 3: Đại diện các lượng chè lớn hơn nhóm báo cáo kết quả. Tây nguyên (diện - Gv chuẩn kiến thức. tích 2,7 lần; sản lượng 2,1 lần). - Tây Nguyên có diện tích và sản lượng cà phê lớn chiếm 85,1 %. Chiếm 90,6 % sản lượng cà phê toàn quốc. Trung du và miền núi mới trồng thử nghiệm. Kiên thức nâng cao: Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Hs suy nghĩ , trả Nguyên cần hết sức chú lời. trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng Kiến thức 2: Bài 1.(15 phút) Mục đích Viết báo cáo ngắn về tình hình sản xuất và phân bố cây cà phê, chè. Nội dung Cây cà fê phân bố chủ yếu ở vùng TN. Với diện tích 480 nghìn ha chiếm 81,5% diện tích cà fê cả nước. Sản lượng 761 nghìn tấn chiếm 90,6% sản lượng cà fê cả nước. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV * Hoạt động 2: Bài tập 2. Bài 2 2 Viết báo cáo ngắn về tình * Gv hướng dẫn ý cơ hình sản xuất và phân bố cây bản. cà phê, chè. - Viết một đoạn ngắn gọn trên cơ sở tổng hợp tình hình sản xuất, phân bố, tiêu thụ sản phẩm của cây cà phê hoặc cây chè. - Cung cấp thông tin: - Hs viết báo cáo - Cây cà fê phân bố chủ yếu Nước nhập khẩu cà phê: dựa vào ý Gv ở vùng TN. Với diện tích Nhật Bản, CHLB Đức. hướng dẫn. 480 nghìn ha chiếm 81,5% Nhập chè: EU, Nhật - Đại diện đọc báo diện tích cà fê cả nước. Bản, Hàn Quốc, Tây cáo. Sản lượng 761 nghìn tấn Á chiếm 90,6% sản lượng cà * Gv đọc báo cáo mẫu. fê cả nước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài Thực hành. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực hành. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài thực hành. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - Đặc điểm sinh thái của cây chè, cà phê. - Tình hình sản xuất, phân bố, tiêu thụ sản phẩm. - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM
Tài liệu đính kèm: