Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết thứ: 36 . Tuần: 19 BÀI 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động, đó là kết quả khai thác tổng hợp vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển. Cũng như những đặc điểm dân cư và xã hội. Nâng cao: Phân tích tiềm năng phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ. b. Kĩ năng: Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt. c. Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. 2. Học sinh: - Sưu tầm các tranh ảnh về Đông Nam Bộ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Tiết trước thực hành nên không kiểm tra bài cũ). 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng ĐNB. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ. 10 phút Mục đích Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: tên các vùng và nước tiếp giáp. - Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kt giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Xác định các tỉnh thành - HS xác định - Các tỉnh ,thành phố: phố của vùng đông nam bộ TP.HCM, Bình phước, trên bản đồ hành chính? Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà rịa vũng tàu. - So sánh diện tích,dân số - HS so sánh. - Diện tích : 23550Km2 với các vùng KT đã học. Dân số : 10,9 triệu người (2002) - Quan sát bản đồ TN xác - Phía bắc và đông bắc Vị trí địa lí và giới hạn định danh giới và nêu ý giáp với tây nguyên và lãnh thổ. nghĩa vị trí địa lí của vùng duyên hải NTBộ. - Là cầu nối giữa tây đông nam bộ ? - Tây, Nam giáp với nguyên với vùng CPC và ĐB SCLong. DHNTBộ với ĐBSClong - Đông và ĐN giáp với giữa đất liền với biển biển đông. đông. - Là đầu mối giao lưu KT- XH của các tỉnh phía nam với cả nước và quốc tê. Kiến thức 2: ĐKTN và TNTN. 15 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hộị. Nội dung - Đặc điểm: Có địa hình khá bằng phẳng. Có độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên. - Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: - Khó khăn:Trên đất liền ít khoáng sản HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Quan sát ản đồ TN,KT - HS quan sát. II. ĐKTN và TNTN. ĐNBộ và bảng 31.1 hãy: - Vùng đất liền: +, nêu đặc điểm TN và tiềm - HS nêu đặc điểm. Địa hình thoải , đất bazan, năng KT trên đất liền và biển - Vì thềm lục địa có đất xám, Khí hậu cận xích của vùng ĐNBộ ? ngồn dầu khí lớn. đạo. Kiên thức nâng cao - Ngồn thuỷ sản phong Là mặt bàng xây dựng tốt, - Tại sao vùng ĐNBộ Có phú , giao thông vận tải thích hợp một số cây CN ĐK PT mạnh KT Biển ? du lịch biển PT. Có giá trị xuất khẩu cao. - Xác định một số con sông - S Đồng Nai, S Sài - Vùng biển: chính trong vùng. gòn, S Bé. Nguồn dầu khí lớn. Kiến thức nâng cao - Rừng ít ,Ô nhiễm môi Nguồn thuỷ sản phong - Vì sao phải bảo vệ và phát trường biển , đất lớn. phú. triển rừng đầu ngồn, hạn Giao thông vận tải biển du chế ô nhiễm nước ở các lịch PT dòng sông ở ĐNBộ. Kiến thức 3: Đặc điểm dân cư xã hội. 10 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung - Là vùng đông dân nguồn lao động dồi dào , làng nghề năng động sáng tạo trong nền KT thị trường. - Vùng có nhiều di tích lịch sử văn hoá. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Yêu cầu HS đọc nội dung - HS đọc ND. III. Đặc điểm dân cư xã SGK. - HS nhận xét. hội. - Nhận xét đặc điểm dân cư - Quan sát. của vùng? 1 số chỉ tiêu cao hơn cả - Là vùng đông dân nguồn - Quan sát bảng 31.2 hãy nước thể thể hiện tốc lao động dồi dào , làng nhận xét tình hình dân cư – độ tăng trưởng KT cao nghề năng động sáng tạo XH vùng đông nam bộ so thu hút mạnh lao động trong nền KT thị trường. với cả nước. chất lượng cuộc sống được cải thiện và nâng - Vùng có nhiều di tích - QS át lát địa lí việt nam cao. lịch sử văn hoá. hãy xác định một số di tích - HS quan sát xác định. lịch sử , VH của vùng ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 31: Vùng ĐNB(tt). b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến vùng ĐNB(tt). HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến vùng ĐNB(tt). IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết thứ: 37 . Tuần: 19 Bài 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT) I .MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Hiểu được ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước. Công nghiệp và dịch vụ chiếp tỉ lệ cao trong GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Bên cạnh những thuận lợi, những ngành này có những khó khăn, hạn chế nhất định. - Hiểu một số khai niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu công nghệ cao, khu chế xuất. * Nâng cao: Phân tích điều kiện phát triển và giá trị xuất khẩu cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ. b. Kĩ năng: - Kết hợp tốt kênh hình, kênh chữ để phân tích, nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng. c.Thái độ: - Đây là vùng có nền công nghiệp phát triển nhất. Yêu thích môn học. GDSDNLTK: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm , bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. GDBVMT: ô nhiểm không khí và ô nhiểm nguồn nước do chất thải công nghiệp. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ lớp 2. Kiểm tra bài củ: ? Nêu những thuận lợi cả về mặt tự nhiên và KT-XH đối với sự phát triển KT-XH của ĐNB? Vùng đất liền: Địa hình thoải , đất bazan, đất xám, Khí hậu cận xích đạo. Là mặt bằng xây dựng tốt, thích hợp một số cây CN Có giá trị xuất khẩu cao. Vùng biển: Nguồn dầu khí lớn. Nguồn thuỷ sản phong phú. Giao thông vận tải biển du lịch PT 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng ĐNB. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức : Tình hình phát triển kinh tế. 35 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng. Nội dung - Công nghiệp: + Khu vực công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng ( Dẫn chứng). + Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng. + Một số nghành công nghiệp quan trọng : Điện, cơ khí, dầu khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm. + Các trung tâm công nghiệp lớn:... trong đó TP. Hồ Chí Minh chiếm khoảng 50 % giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng. - Nông nghiệp: + Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. + Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới quan trọng của nước ta HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV IV. Tình hình phát triển kinh tế: GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 "Trước ngày công - Đọc to cho cả lớp nghe. 1. Công nghiệp: nghệ cao" và đọc bảng 32.1 -sgk. ? Qua thông tin trong sgk. Em có nhận xét gì về sự thay đổi đặc điểm và cơ - Trước 1975: CN phụ cấu ngành công nghiệp thuộc nước ngồi, chủ yếu trước và sau miền Nam phát triển CN nhẹ. được giải phóng? - Hiện nay: CN-XD tăng trưởng nhanh nhất, cơ cấu CN đa dạng => Nền CN phát triển mạnh và tồn diện. - Trước 1975: phụ thuộc nước ngồi, chủ yếu phát triển CN nhẹ. - Ngày nay: có cơ cấu đa dạng, một số ngành CN hiện đại đã hình thành và phát triển như: dấu khí, điện tử, công nghệ ? Dựa vào bảng 32.1, nhận - CN-XD ở ĐNB chiếm cao. xét tỉ trọng CN-XD trong tỉ lệ lớn hơn nhiều so với cơ cấu kinh tế của vùng so cả nước => CN phát triển với cả nước? mạnh. ? ĐNB gồm có những - TP.HCM, Biên Hòa trung tâm CN nào? (Đồng Nai), Vũng Tàu - TP.HCM, Biên Hòa, (BR-VT). Vũng Tàu là các GV: Cho HS quan sát hình trung tâm Công 32.2 và xác định 3 TTCN nghiệp lớn nhất của trên bản đồ. vùng. TP.HCM chiếm khoảng 50% giá trị SXCN tồn vùng. BR-VT chủ yếu phát triển CN dầu khí. ? Dựa vào hình 32.1, nhận - SXCN tập trung với xét sự phân bố SXCN ở mật độ các nhà máy, xí ĐNB? nghiệp dày đặc. Kiến thức nâng cao: - Vì VT ĐL thuận lợi, lao ? Vì sao SXCN tập trung động dồi dào có tay nghề chủ yếu ở TP HCM? cao, CSHT hồn thiện, có chính sách tốt. GV: Vùng đã hình thành và phát triển các khu công nghệ cao (chế tạo, SX ra các công cụ sản xuất, tiêu dùng hiện đại); các khu chế xuất (chế bến, SX hàng hóa chủ yếu để xuất khẩu) ? SX công nghiệp ở ĐNB - Cơ sở hạ tầng vẫn chưa - Khó khăn: CSHT còn gặp những khó khăn đáp ứng tốt yêu cầu phát vẫn cưa đáp ứng tốt nào? triển SX, môi trường ô yêu cầu phat triển ? Nêu những biện pháp nhiễm. SX, môi trường ô để bảo vệ môi trường nhiễm nguy cơ bi ô nhiểm. 2. Nông nghiệp: ? Dựa vào bảng 32.2. nhận - Trồng nhiều loại cây Cn xét tình hình phân bố cây lâu năm, phân bố hầu hết - Là vùng trồng cây CN lâu năm ở ĐNB? ở các tỉnh (trừ TP HCM) CN quan trọng của cả nước, nhiều nhất là cao su. GV: Diện tích cao su vẫn đứng đầu đối với các cây khác trong vùng và cả nước. Kiến thức nâng cao: ? Vì sao cao su được - Diện tích đất xám và - Cây CN hàng năm trồng nhiều ở ĐNB? đất badan rộng lớn và và cây ăn quả cũng là màu mỡ, Khí hậu cận thế mạnh của vùng. xích đạo, địa hình thoải, gió điều hòa, người dân có kinh nghiệm, gần cơ sở chế biến và thị trường GV: Các loại cây như Hồ ổn định. tiêu, cà phê, ca cao, điều... cũng được trồng rất nhiều. Đây là vùng xuât khẩu Hồ tiêu chủ lực của cả nước (VN xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu thế giới). ? Ngồi cây CN lâu năm, ĐNB còn trồng các loại - Trả lời. cây nào? - Chăn nuôi bò sữa và - Chăn nuôi gia súc, ? Trong chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản. gia cầm và thủy sản phát triển chủ yếu các con cũng được chú trọng. gì? - Xây dụng các công ? ĐNB có mạng lưới sông trình thủy lợi. ngòi không phát triển lắm, để đảm bảo phát triển nông nghiệp thì cần có giải pháp nào? - Hồ Dầu Tiếng (Tây ? Dựa vào hình 32.2 hoặc Ninh - là hồ nhân tạo lớn trên bản đồ các công trình nhất nước), hồ Trị An treo tường các công trình (Đồng Nai) thủy lợi, thủy điện của vùng? - Hồ Dầu Tiếng: rộng 270km2, dung tích 1,5 tỉ m3 nước, tưới cho hơn ? Các công trình trên có 170 nghìn ha cảu Tây vai trò gì? Ninh và huyện Củ Chi (TP HCM). - Hồ Trị An: là hồ thủy điện, ngồi ra còn góp phần cung cấp nước cho SXNN, CN và đô thị. GV: Chất lượng môi trường ở đây ngày càng giảm sút đã ảnh hưởng - Trả lời. khong nhỏ đến SX và đời sống của vùng. ? Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường vùng cần có biện pháp nào? - Bảo vệ rừng đầu GV: Rừng ngập mặn Cần nguồn, rừng ngập Giờ là khu dự trữ sinh mặn và xây dựng các quyển quan trọng không hồ chứa nước đang chỉ của nước ta mà còn là được các địa phương của Thế giới, là lá phổi đẩy mạnh. xanh đối với TP HCM. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 32: Vùng ĐNB(tt). b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến vùng ĐNB(tt). HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến vùng ĐNB(tt). IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - Đặc điểm cơ cấu của ngành CN hiện nay ở ĐNB? - Vì sao cây CN lâu năm, đặc biệt là cây cao su được trồng nhiều ở ĐNB? - Phân tích điều kiện phát triển và giá trị xuất khẩu cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ. - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM
Tài liệu đính kèm: