Ngày soạn: 25/12/2019 Tiết thứ: 41 . Tuần: 23 BÀI 36. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Hiểu Đồng bằng SCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước. Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu hát triển. Các thành phố Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng. - Nâng cao: Nhận xét, giải thích tình hình sản xuất lúa ở ĐBSCL. Biết một số vấn dề về môi trường đặt ra đối với vùng là: cải tạo đất mặn, đất phèn, phòng chộng cháy rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái ngặp mặn. GDSDNLTK Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm , bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. b. Kĩ năng: Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ với thực tế để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng. c. Thái độ: yêu thích và say mê tìm hiểu môn học. Có ý thức bảo vệ môi trường, sự đa dạng sinh học, tích cực trong các hành động bảo vệ, trồng rừng ngập mặn ở vùng biển Bạc Liêu. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - BĐ vùng ĐBSCL 2. Học sinh: - SGK, vở ghi. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài củ: Câu 1: Em hãy nêu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đồng bằng SCL? Câu 2: Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đồng bằng Sông Cửu Long? * Đáp án: Câu 1: - Là một vùng tận cùng phía Nam của nước ta. - ĐB, B, ĐN, TN giáp . - Nằm cực Nam của đất nước, có khí hậu cận nhiệt đới thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. - Nằm giáp ĐNB: vùng kinh tế năng động, tiếp giáp Cămpuchia giao lưu thuận lợi với các nước tiểu vùng sông Mê Kông. - Đường bờ biển dài thuận lợi khai thác các ngành kinh tế biển. Câu 2: - Dân số đông, mật độ dân số cao. - Đa dạng thành phần dân tộc. - Các chỉ tiêu còn thấp đặc biệt tỉ lệ người biết chữ và tỉ lệ dân thành thị. - Kinh nghiệm sống chung với lũ và sản xuất nông nghiệp hàng hóa. 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến vùng ĐBSCL. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 25 phút Mục đích Trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL Nội dung - Nông nghiệp: + Vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước. + Vai trò, tình hình sản xuất lương thực thực phẩm và phân bố. - Công nghiệp: + Bắt đầu phát triển. + Các ngành công nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác (tỉ trọng cơ cấu công nghiệp của vùng, hiện trạng và phân bố). - Dịch vụ: + Bắt đầu phát triển. + Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch (tình hình phát triển). HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ. ? Quan sát bảng 36.1 hãy - quan sát trả lời 1. NÔNG NGHIỆP tính tỉ lệ diện tích và sản - Diện tích chiếm 51% cả nước lượng lúa của vùng so cả và sản lượng chiếm hơn 50% cả nước ? nước ? Nhận xét gì về ngành - Nhận xét - Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất trồng cây lương thực của của cả nước. vùng so cả nước ? ? Lúa trồng tập trung ở - Kiên Giang, An đâu ? Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang. ? Sản xuất lương thực có - H/s nêu - Vùng sản xuất gạo chủ lực của ý nghĩa gì ? - Hs trả lời nước ta và đảm bảo an ninh Kiến thức nâng cao: - Vùng trồng cây lương thực trong nước. ? Vì sao vùng ĐBSCL ăn quả lớn nhất trở thành vùng trọng cả nước, với điểm lương thực ? nhiều quả nhiệt - Là vùng trồng cây ăn quả lớn ? Ngoài cây lương thực đới. nhất cả nước. vùng phát triển cây gì ? ? Ngành chăn nuôi có đặc - Vịt đàn phát điểm gì ? triển: Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh Kiên thức nâng cao: ? Tại sao vùng phát - Trả lời - Thuỷ sản: 50% tổng lượng thuỷ triển mạnh ngành thuỷ sản toàn quốc. Vì 3 mặt giáp sản ? biển, ngư trường lớn, khí hậu ấm ? Rừng ngập mặn có ý áp, nguồn thức ăn cho cá, tôm. nghĩa gì đối với vùng ? ?Chúng ta cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học ở Bạc Liêu. 2. CÔNG NGHIỆP - 20% GDP toàn vùng (2002). ? Em nhận xét gì về GDP - Trả lời - Sản xuất công nghiệp còn của công nghiệp so với khiêm tốn, tỉ trọng còn thấp. nông nghiệp của vùng ? ? Quan sát bảng 36.2 em - quan sát trả lời - Ngành chế biến lương thực, nhận xét gì về một số thực phẩm chiếm 65% tỉ trọng ngành công gnhiệp ở công nghiệp toàn vùng. vùng ? - Vật liệu xây dựng 12% - Các ngành khác 23% -> Ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn nhất ? Vì sao ? Vì: Sản phẩm nông nghiệp phong phú cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến. ? Xác định các cơ sở chế - Cần Thơ, Long - Cơ sở tập trung hầu hết các biến lương thực, thực Xuyên, trà Vinh, thành phố,thị xã đặc biệt là Cần phẩm của vùng trên lược Sóc Trăng, Bạc Thơ. đồ. Qua đó em cho biết Liêu, Cà Mau. sự phân bố ngành có đặc điểm gì ? 3. DỊCH VỤ ? Tình hình phát triển - Các ngành xuất nhập khẩu, vận dịch vụ của ĐBSCL như tải thuỷ, du lịch. thế nào ? - tỉ trọng 80% gạo xuất khẩu, hàng đông lạnh lớn, xuất khẩu nông sản lớn nhất cả nước. ? Tại sao giao thông thuỷ - Mạng lưới sông - Giao thông thuỷ là tiêu trí phát giữ vai trò quan trọng ngòi, kênh rạch triển giao đường thông nông thôn trong đời sống và hoạt chằng chịt, thuận của vùng. động giao lưu kinh tế ? lợi mùa lũ. ? Du lịch có đặc điểm gì - Du lịch sinh ? thái: Miệt vườn, thăm quan thắng cảnh ? Ngành du lịch gặp khó khăn gì ? Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế.(10 phút) Mục đích Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn Nội dung Cần Thơ (lớn nhất), Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? kể tên và xác định trung - kể tên IV. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ. tâm kinh tế của vùng ? ? Cần thơ có điều kiện gì - Trả lời - Ngành CN phát- động xuất nhập thuận tiện để trở thành khẩu qua cảng giữ vai trò quan trung tâm kinh tế lớn nhất trọng. (Cảng do TW quản lí, ở vùng ĐBSCL ? Thành phố trực thuộc TW). triển hoạt 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 37. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực hành. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài thực hành. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ. - Nhận xét, giải thích tình hình sản xuất lúa ở ĐBSCL. - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM
Tài liệu đính kèm: