Ngày soạn: 14/8/2019 Tiết thứ: 5 . Tuần: 3 TIẾT: 5 – BÀI 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kién thức: - Biết cách phân tích,so sánh tháp dân số. - Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. b. Kĩ năng: Đọc và phân tích, so sánh biểu đồ tháp tuổi dân số. c.Thái độ: Nghiêm túc trong tiết thực hành. Yêu thích môn học. Tích hợp kỹ năng sống Tư duy: Phân tích so sánh dân số Việt nam, phân tích mối quan hệ giữa dân số với cơ cấu dân số. Giải quyết vấn đề: Giải quyết các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ và nâng cao chất lượng cuộc sống. Làm chủ bản than: Trách nhiệm của bản thân với cộng đồng. Giao tiếp và tự nhận thức. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1.Giáo viên: H5.1 phóng to. 2.Học sinh: Tranh ảnh về KHHGĐ. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng vào tiết dạy 3. Bài mới. A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Phân tích, so sánh tháp dân số. - Sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999 ( 15 phút) a. Mục đích Phân tích và so sánh 2 tháp tuổi. Nội dung: Hình dạng, Cơ cấu dân số theo độ tuổi % và Tỉ lệ phụ thuộc %. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - GV: Nêu mục tiêu của bài - Nghe-hiểu. thực hành. - Y/cầu HS đọc ND bài thực - Thực hiện. hành. ? Nêu cấu trúc một tháp dân - Trả lời. số. ? Tỉ lệ dân số phụ thuộc là - Là tỉ số gì? những người chưa đến tuổi LĐ và người > độ tuổi LĐ với người trong độ tuổi LĐ... - GV: Chia lớp thành 3 N, - Trao đổi mỗi N tìm hiểu thảo luận 1 thảo luận yêu cầu của bài tập. trong N. - Sau thảo luận y/c các N - Báo cáo. trình bày kết quả. - So sánh kết - GV: Nhận xét, bổ sung, quả, ghi bài. chuẩn kiến thức. Nội dung kiến thức. Năm 1989 1999 Các yếu tố Hình dạng tháp Đỉnh nhọn-đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy thu nhẹp hơn 1989 Cơ cấu dân Nhóm tuổi Nam Nữ Nam Nữ số theo tuổi 0-14 20,1 18,9 17,4 16,1 15-59 25,6 28,2 28,4 30,0 60 trở lên 3,0 4,2 3,4 4,7 Tỉ số phụ thuộc 86 72,1 *Kiến thức 2: Nhận xét giải thích thay đổi cơ cấu dân số ( 15 phút) a. Mục đích Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. Nội dung: Nhóm tuổi 0 – 14 giảm ( 5,5 %) Nhóm tuổi 15 – 59 tăng ( 4,6 %) Nhóm tuổi trên 60 tăng chậm ( 0,9 %) HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV GV: Giải thích: TSPT của nước ta năm 1989 là 86 ( nghĩa là cứ 100 - Có sự thay đổi về cơ người trong độ tuổi lao câu dân số từ dân số trẻ động phải nuôi 86 người sang dân số già (TLS ở hai nhóm tuổi kia...). người lao động và hết GV: Tự nghiên cứu bài - Thực hiện. tuổi lao động cao). Từ học. - 1HS nhận xét. 1989-1999 TLNT 0-14 ? Nhận xét về sự thay đổi - HS khác nhận xét, bổ đã giảm xuống (từ 39%- của cơ cấu dân số theo sung. >33,5%). NT> 60 có độ tuổi của nước ta? chiều hướng gia tăng (từ 53,8%->58,4%).-> có xu hướng tích cực do thành phần phụ thuộc phải nuôi dưỡng đã giảm bớt gánh ? Giải thích nguyên - Giải thích. nặng cho XH. nhân? - Nhận xét, bổ sung. *Giải thích : Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng - Nghe, hiểu. được cải thiện. Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, đ/k y tế vệ sinh -GV: Mở rộng, khắc sâu chăm sóc sức khỏe tốt. í kiến thức. thức về KHHGĐ trong nhân dân cao. *Kiến thức 3: Thuận lợi và khó khăn và biện pháp khắc phục của cơ cấu dân số cho sự phát triển kinh tế( 8 phút) Mục đích Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển KT _ XH của đất nước. Nội dung: Thuận lợi, khó khăn và biện pháp của cơ cấu dân số. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV -GV: Yêu cầu thảo luận - Thuận lợi: Cơ cấu dân nhóm bàn nội dung bài số theo tuổi ở nước ta có tập 3. thuận lợi cho sự phát ? Cơ cấu dân số theo độ - Thảo luận trong nhóm. triển kinh tế-xã hội. tuổi của nước ta có thuận + Cung cấp nguồn lao lợi như thế nào? động lớn + Một thị trường tiêu thụ rộng +Trợ lực lớn cho việc ? Cơ cấu dân số theo độ - Báo cáo. phát triển và nâng cao tuổi của nước ta có khó - Nhận xét, bổ sung. mức sống... khăn như thế nào cho sự - So sánh kết quả, ghi - Khó khăn: phát triển KT-XH ở nước bài. + Gây sức ép lớn đến ta? vấn đề giải quyết việc làm. + Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu ? Biện pháp nào từng cầu giáo dục, y tế và nhà bước khắc phục khó ở... cũng căng thẳng. khăn trên? - Giải pháp: - GV: Tổ chức cho các + Có kế hoạch giáo dục nhóm trình bày kết quả, đào tạo hợp lí, tổ chức bổ sung. hướng nghiệp dạy nghề. + Phân bố lại lực lượng -Chuẩn xác kiến thức. lao động theo ngành và và theo lãnh thổ. + Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. ( cập nhật số liệu mới nhất) Quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,những thành tựu, khó khăn trong phát triển kinh tế. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến lao động việc làm. Chất lượng cuộc sống, liên hệ thực tế của địa phương mình. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: /8/2019 Tiết thứ: 5 . Tuần: 3 TIẾT: 6 – BÀI 6: ĐỊA LÝ KINH TẾ SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nắm được quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. - Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,những thành tựu, khó khăn trong phát triển kinh tế. - Xác định các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm của nước ta theo thứ tự từ B – N. b. Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc bản đồ,vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ. c.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1.Giáo viên: Lược đồ kinh tế Việt Nam 2.Học sinh: Tranh ảnh về thành tựu phát triển KT-XH trong thời kì đổi mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Trình bày phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. - Nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn trong phát triển kinh tế. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. (15 phút) Mục đích Hiểu được Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nội dung: - Chuyển dịch cơ cấu ngành. - Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ. - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Nét đặc trưng trong quá 1 HS trả lời. trình đổi mới nền KT nước ta - HS khác là gì? nhận xét, bổ sung. a. Chuyển dịch cơ cấu ngành. - Y/c HS đọc thuật ngữ “ Chuyển dịch cơ cấu kinh - Thực hiện. tế”. - Quan sát trả ? Dựa vào H6.1 hãy phân lời:+ N-L- tích xu hướng CDCC ngành NN. KT? Xu hướng này chuyển + CN-XD dịch thể hiện rõ ở những mặt + Dịch vụ. nào? - Ngồi trao - GV: y/c hoạt động N, mỗi đổi thảo luận N tìm hiểu phân tích một khu trong nhóm. vực. ? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của từng khu vực trong GDP? Quan hệ giữa các khu vực? Nguyên nhân - Báo cáo. của sự chuyển dịch các khu - Nhận xét. vực? - Sau thảo luận y/c đại diện N - Nghe, so báo cáo kết quả, N khác nhận sánh kết quả, xét, bổ sung. ghi bài - GV:Nhận xét, chuẩn KT. Nội dung kiến thức Khu Sự thay đổi trong cơ cấu DGP Nguyên nhân vực kinh tế Nông- - Tỉ trọng giảm liên tục: Từ cao - Nền KT chuyển từ bao cấp sang lâm- nhất 40% (1991), giảm thấp hơn nền KT thị trường-xu hướng mở ngư- DV. (1992) giảm thấp hơn CN- rộng nền KT nông nghiệp hàng nghiệp XD (1994). Còn hơn 20% (2002) hóa. - Nước ta đang chuyển từ nước NN sang nước CN. CN- - Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ - Chủ trương CNH-HĐH gắn liền XD dưới 25%(1991) lên gần 45 %. với đường lối đổi mới-> là ngành Sau giảm rõ rệt dưới 40% (2002) khuyến khích được phát triển. Dịch -Tỉ trọng tăng nhanh từ (91-96). - Do ảnh hưởng của cuộc khủng vụ. Cao nhất gần 45%. Sau giảm rõ hoảng tài chính khu vực cuối năm rệt dưới 40%. (2002). 1997. Các hoạt động KT đối ngoại tăng trưởng chậm. ? Cùng với sự chuyển dịch - Trả lời b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh CCN thì còn có sự CD nào thổ. nữa? - Thực hiện. - Hình thành nhiều vùng - Y/c đọc thuật ngữ “vùng chuyên canh trong nông KT trọng điểm”. nghiệp, các lãnh thổ tập trung CN-DV=> các vùng KT phát triển năng động. - Có 7 vùng, - Nước ta có 7 vùng KT, 3 ? Cho biết nước ta có mấy xác định trên vùng KT trọng điểm ( B Bộ, vùng KT trọng điểm? Xác bản đồ. miền Trung, phía Nam). định, đọc tên các vùng KT - Trả lời kết - Các vùng KT trọng điểm có trên bản đồ? hợp xác định tác động mạnh đến sự phát ? Xác định phạm vi lãnh thổ trên bản đồ. triển KT-XH và các vùng KT của các vùng KTTĐ? Nêu lân cận. ảnh hưởng của các vùng - Tây Nguyên - Đặc trưng của hầu hết các KTTĐ đến sự phát triển KT- không giáp vùng KT là kết hợp KT trên XH? biển... đất liền và KT biển đảo. ? Dựa vào H6.2 kể tên các vùng KT giáp biển, vùng KT * ý nghĩa: Thay đổi cho phù không giáp biển? Với đặc hợp với ĐKTN-XH của từng điểm TN của vùng KT giáp khu vực để cùng phát triển biển có ý nghĩa gì trong phát kinh tế đất nước. triển KT? c. Xu hướng chuyển dịch cơ ? Bạc Liêu thuộc vùng KT - Liên hệ Bạc cấu thành phần kinh tế. nào? Liêu. - Từ nền KT nông nghiệp và tập thể sang nền KT nhiều ? Nêu ý nghĩa của việc - Trả lời thành phần : KT nhà nước, tập CDCC lãnh thổ? - Nghe, ghi thể, tư nhân... - GV: Chuẩn kiến thức. bài * ý nghĩa : Huy động tốt hơn -1 HS trả lời. các nguồn lực trong và ngoài ? Hãy cho biết xu hướng - HS khác nước. Góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu thành nhận xét, bổ sự chuyển dịch cơ cấu ngành phần KT của nước ta? ý sung. và lãnh thổ KT, thúc đẩy nghĩa của sự chuyển dịch đó? nhanh quá trình CNH. ?Xác định các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm của Hs lên xát nước ta theo thứ tự từ B – N định trên lược đồ treo tường *Kiến thức 2: Những thành tựu và thách thức. (20 phút) Mục đích Hiểu được những thành tựu và thách thức.. Nội dung: a. Thành tựu. - Tốc độ tăng trưởng KT nhanh và tương đối vững chắc. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. - Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu (ASEAN, PPEC, WTO...). b. Thách thức. - Sự phân hóa giầu, nghèo và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu vùng xa. - Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt. - Vấn đề việc làm còn bức xúc. - Nhiều bất cập trong sự phát triển VH-GD, y tế. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Bằng vốn hiểu biết và qua -1 HS trả lời. a. Thành tựu. các phương tiện thông tin em - HS khác - Tốc độ tăng trưởng KT cho biết nền KT nước ta đã nhận xét, bổ nhanh và tương đối vững chắc. đạt được những thành tựu to sung. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch lớn như thế nào? theo hướng CNH. - Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu ? Những khó khăn nước ta (ASEAN, PPEC, WTO...). cần vượt qua để phát triển -1 HS trả lời. b. Thách thức. KT hiện nay là gì? - HS khác - Sự phân hóa giầu, nghèo và ? Để phát triển nền kinh tế nhận xét, bổ còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu bền vững ta phải làm ntn? sung. vùng xa. - Phát triển - Môi trường ô nhiễm, tài KT phải đi đôi nguyên cạn kiệt. với bảo vệ - Vấn đề việc làm còn bức MT. xúc. - Nhiều bất cập trong sự phát ? Qua bài học các em đã nắm triển VH-GD, y tế. được những kiến thức cơ bản - Phải cố gắng lớn trong qua gì? trình hội nhập nền KT thế giới. * Kết luận : SGK/tr23. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. - Vai trò của các nhân tố tự nhiên và xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, liên hệ thực tế của địa phương mình. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? ? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua những mặt nào?Trình bày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta. ? Vì sao nói:Chúng ta đã đạt được những thành tựu, song cũng còn không ít những khó khăn và thách thức trong công cuộc đổi mới nền kinh tế. - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt
Tài liệu đính kèm: