Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết thứ: 9 . Tuần: 5 Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nắm được các loại rừng nước ta.vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường. - Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản nước ngọt,nước lợ,nước mặn những xu hướng mới trong phát triển phân bố ngành thuỷ sản. - Biết được rừng nước ta có bao nhiêu loại, có nhiều tác dụng đối với đời sống và sản xuất.Song tài nguyên rừng ở nước ta ở nhiều nơi bị cạn kiệt, tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp. - Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển khai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Nâng cao: Vẽ biểu đồ cơ cấu các loại rừng ở nước ta b. Kĩ năng: - Có kĩ năng làm việc với bản đồ,lược đồ. - Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tài nguyên môi trường. c.Thái độ: - Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mỗi người. - Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường. Tích hợp kỹ năng sống: - Tư duy: Thu nhập và xử lí thông tintừ các lược đồ, bản đò để tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp , thủy sản. - Làm chủ bản than: Trách nhiệm của bản than trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản. - Tưn nhận thức: Thể hiện sự tự tinkhị làm việc. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Át lát địa lý Việt Nam. 2. Học sinh: - Tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản nước ta. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: ( Lồng vào tiết dạy ) 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Các loại rừng nước ta. Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường. - Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn những xu hướng mới trong phát triển phân bố ngành thuỷ sản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: * Kiến thức 1: Lâm nghiệp: a. Mục đích Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từng loại rừng. Nội dung: + Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp. + Khai thác gỗ: khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở niền núi, trung du. + Trồng rừng: Tăng tốc độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp. + Vai trò của các loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và mô hình nông lâm kết hợp. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Em hãy cho biết tình trạng - trước đây, VN là nước 1. Tài nguyên rừng: khai thác rừng ở nước ta giàu TN rừng. Hiện nay, - Hiện nay rùng bị cạn hiện nay như thế nào? rùng đã bị cạn kiệt ở kiệt ở nhiều nơi.Năm GV: Độ che phủ 35% là quá nhiều nơi... 2000: thấp vì nước ta chiếm ¾ DT - Trong tổng DT 11,6 tr + DT chỉ còn 11,6 triệu là đồi núi. ha, thì 6/10 là rừng đặc ha ? Dựa vào bảng 9.1. Em hãy dụng và rừng phòng hộ, + Độ che phủ: 35% cho biết cơ cấu các loại rùng chỉ 4/10 là rùng SX ở nước ta? GV: cho HS đọc thông tin sgk: Đoạn từ: “Rừng sản - HS đọc xuất.... các khu dự trữ thiên nhiên” ? Em hãy nêu chức năng của - HS trả lời -> GV chốt - Tài nguyên rừng nước các loại rừng vừa nêu? lại ta gồm có: + Rừng SX + Rừng phòng hộ + Rừng đặc dụng GV: cho H quan sát lược đồ 2. Sự phát triển và 9.2 sgk (hoặc Bản đồ treo phân bố ngành lâm tường) để HS thấy sự phân nghiệp: bố của các loại rừng ở nước ta. ? Theo em, các trung tâm - ở Trung du và miền núi. - CN chế biến gỗ và chế biến lâm sản được phân Vì diện tích rừng lớn. lâm sản được PT gắn bố chủ yếu ở đâu? Vì sao? liền với các vùng ? Em hãy cho biết cơ cấu - Khai thác gỗ, trồng nguyên liệu. của ngành lâm nghiệp gồm rừng, bảo vệ rừng có những hoạt động nào? GV: Khai thác gỗ và lâm sản chỉ được phép thực hiện ở khu vực rừng SX. ? Nước ta đã và đang có - Trả lời chính sách gì để PT và BV - Trồng rừng là biện rừng và BV MT? pháp BV MT đang ? Dựa vào hình 9.1. Theo em - Góp phần BV rừng, BV được nhà nước chú vì sao mô hình KT trang trại MT trọng. nông-lâm kết hợp đang được - Nâng cao đời sống nhân quan tâm PT ở nước ta? dân ? Vì sao chúng ta cần phải - Phù hợp với 3/4 DT là vừa khai thác vừa đi đôi với đồi núi. - Mô hình nông – lâm BV rừng? - Để tránh cạn kiệt rừng kết hơp đang được chú - BV môi trường sinh trọng PT. thái, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt * Kiến thức 2: Ngành thủy sản : a. Mục đích Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thủy sản. Nội dung: - Nguồn lợi thủy sản (thuận lợi, khó khăn). - Ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản phát triển ở tất cả các tỉnh giáp biển nhưng tập trung nhiều nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ . HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào sgk và sự hiểu 1. Nguồn lợi thủy sản : biết. Em hãy cho biết nước - Vì nước ta có cả thủy - Nước ta có ĐKTN và ta có đk thuận lợi để PT sản nước ngọt, nước lợ TNTN khá thuận lợi để ngành khai thác thủy sản? và nước mặn. PT ngành khai thác thủy sản với 4 ngư GV: cho HS xác định các trường lớn : ngư trường trên bản đồ. + Cà Mau – Kiên ? theo em vì sao nước ta có - Diện tích mặt nước Giang điều kiện để PT ngành rộng lớn (Mặn, ngọt, lợ), + Ninh Thuận – Bình NUÔI TRỒNG thủy sản? nhiều vũng, vịnh. Thuận ? hiện nay ngành KT và NT - Khó khăn về vốn, biển + Hải Phòng – Quảng thủy sản nước ta đang gặp bị ô nhiễm, nguồn thủy Ninh những khó khăn gì ? sản bị suy giảm mạnh. + Trường Sa – Hồng Sa ? Tình hình PT của ngành - Hoạt động ngành thủy thủy sản nước ta hiện nay sản được gần 1/2 số tỉnh như thế nào ? trong cả nước ( các tỉnh giáp biển) đẩy mạnh. - Vùng biển rộng, ? Quan sát bảng 9.2. Em có - Phát triển mạnh cả về nhiều sông ngòi, vũng nhận xét gì về sự PT của khai thác và nuôi trồng. vịnh là đk để nước ta ngành thủy sản ? PT hoạt động nuôi ? ngành thủy sản PT thể hiện - Khai thác, nuôi trồng, trồng thủy sản. ở các mặt nào ? xuất khẩu - Một số khó khăn đ/v ? Khai thác nhiều ở các tỉnh - trả lời theo sgk ngành thủy sản : nào ? - trả lời theo sgk + Đòi hỏi vốn lớn ? Nuôi trồng nhiều ở các + MT biển bị suy thối tỉnh nào ? - trả lời theo sgk + Nguồn lợi thủy sản bị ? Tình hình xuất khẩu thủy suy giảm. sản như thế nào ? 2. Sự PT và PB ngành GV : Hiện nay, sản lượng thủy sản : khai thác vẫn chiếm tỉ trọng - Sản lượng khai thác lớn hơn nuôi trồng. Tuy tăng nhanh. nhiên, tốc độ nuôi trồng tăng - Hoạt động nuôi trồng nhanh. PT nhanh, nhất là tôm, cá. - Xuất khẩu PT, là đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 10: Thực hành. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích giao trồng theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến về sự thay đổi cơ cấu diện tích giao trồng theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích giao trồng theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: + Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ? + Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ? + Dựa vào bảng 9.1 Sgk/ 34, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Nhận xét Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? V. RÚT KINH NGHIỆM. Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết thứ: 9 . Tuần: 5 Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔICƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Rèn luyện kĩ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ(Cụ thể là tính cơ cấu%,tính tốc độ tăng trưởng lấy năm gốc là 100%). - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn)và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. b. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ,rút ra nhận xét và giải thích. c. Thái độ: Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Biểu đồ mẫu. 2. Học sinh: - Bút chì,thước kẻ,com pa, III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của học sinh) 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: BÀI TẬP 1 a. Mục đích Rèn luyện kĩ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ(Cụ thể là tính cơ cấu%,tính tốc độ tăng trưởng lấy năm gốc là 100%). Nội dung: Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV 1. Đọc yêu cầu bài tập 1. Hoạt động cá nhân. 1. BÀI TẬP 1. - Giáo viên hướng dẫn quy a. Vẽ biểu đồ. trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước. -Bước 1: Xử lí số liệu(Lập Học sinh vẽ theo từng bảng)chú ý khâu làm tròn số, bước GV hướng dẫn. *Bước 1: Xử lí số liệu. sao cho tổng các thành phần -Học sinh tính theo =100%. nhóm,điền kết quả -Bước 2:Vẽ biểu đồ cơ cấu vào bảng mẫu. *Bước 2: Vẽ biểu đồ. theo quy tắc:Bắt đầu vẽ từ tia -Vẽ đúng chiều dài 12 giờ,vẽ thuận chiều kim đồng quy định hồ. R:20mm(1990),R:24 Vẽ các hình quạt tương ứngvới mm(2000). tỉ trọng của từng thành phần -Hai đường tròn nằm trong cơ cấu.Ghi trị số %,vẽ trên cùng một đường đến đâu tô mầu(kẻ vạch )đến thẳng. đó,đồng thời chú giải. Sau 10 phút học sinh hoàn thiện biểu đồ. Các nhóm cây Cơ cấu diện tích gieo trồng (%) Năm 1990 Năm 2002 Tổng số 100,0 100,0 Cây lương thực 71,6 64,8 Cây công nghiệp 13,3 18,2 Cây thực phẩm, cây 15,1 16,9 ăn quả Biểu đồ có dạng sau: 15,1 16,9 cây lương thực 13,3 18,2 71,6 64,8 cây CN cây ăn quả... năm 1990 năm 2002 Biểu đồ cơ cấu diện tích đất gieo trồng các nhóm cây 2. Quan sát biểu đồ ,nhận - Qua biểu đồ nhận xét b. Nhận xét. xét sự tăng giảm quy mô -Cây lương thực diện và diện tích gieo trồng các tích gieo trồng tăng loại cây lương thực và cây 461,1nghìn ha,nhưng vì công nghiệp? tỉ trọng giảm từ 74,7% xuống 66%. -Cây công nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1030,1 nghiền ha vì tỉ trọng tăng từ 13,3% lên 17,9% Kiến thức 2: BÀI 2. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV -GV hướng dẫn học sinhtính tốc độ tăng trưởng -HS tính số liệu ghi vào a. Vẽ biểu đồ. đàn trâu bò,lợn,gia cầm lấy bảng. *Bước 1: Xử lí số liệu năm gốc 1990=100% -GV hướng dẫn vẽ biểu đồ. +Lấy gốc toạ độ trị số 80%.Trục tung(trị số %)ghi *Bước 2: Vẽ biểu đồ. đơn vị %,gốc toạ độ thường lấy trị số O nhưng có thể lấy 1 đơn vị trị số phù hợp <100 hoặc=100. Trục hoành ghi năm,ghi rõ doanh số(năm) gốc toạ độ trùng với năm gốc(1990) -Học sinh trình bày ý các khoảng cách năm bằng kiến cá nhân. nhau 5 năm. b. Giải thích. +Các đồ thị được biểu diễn -Lợn và gia cầm tăng bằng các màu khác nhau nhanh vì đây là nguồn hoặc các đường nét đứt,nét cung cấp thịt chủ yếu do liền nhu cầu về thịt trứng +Chú giải được trình bầy tăng nhanh và do giải riêng thành bảng chú giải quyết tốt nguồn thức ăn hoặc ghi trực tiếp vào cuối cho chăn nuôI, có nhiều đường biểu diễn. hình thức chăn nuôI da 4. Tại sao đàn gia cầm và dạng.Chăn nuôI công lợn tăng nhanh nhất? Vì sao nghiệp ở hộ gia đình trâu không tăng? cũng phát triển. 5.Địa phương em tình hình -Trâu không tăng chủ phát triển các loại gia súc, yếu do nhu cầu sức kéo gia cầm như thế nào? trong nông nghiệp giảm xuống nhờ có cơ giới hoá nông nghiệp. * BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG : (%%) 240 100 220 200 Trâu 180 Bò 160 Lợn 140 Gia cầm 120 100 0 80 năm 1990 1995 2000 2002 * Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 11: các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Học sinh kiểm tra chéo bài thực hành Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt
Tài liệu đính kèm: