Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2019-2020

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 20/11/2025 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24 /8/2019
Tiết thứ: 11 . Tuần: 6 
 Bài 11: 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ 
 PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
 I.MỤC TIÊU. 
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Học sinh nắm được đặc điểm vai trò của các nhân tố tự nhiên và 
kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta.
 - Hiểu được lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp 
phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác dộng của các nhân tố này.
 - Nâng cao: Hoàn thành sơ đồ vai trò các nguồn tài nguyên thiên 
nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm.
 b. Kĩ năng:
 - Có kĩ năng đánh giá đúng ý nghĩa kinh tế của các loại tài nguyên 
thiên nhiên.
 c. Thái độ: Yêu thích môn học.
 GDSDNLTK: Vấn đề khai thác thủy điện, nhiệt điện và khai khác 
dầu mỏ và khí đốt. 
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi 
thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
 1. Giáo viên: 
 Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.
 Sơ đồ về vai trò các nguồn tài nguyên thiên nhiên(phóng to).
 2. Học sinh: Sưu tầm tài liệu có liên quan.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong tiết dạy
 3. Bài mới: 
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu 
những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung:
 Trình bày, phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng 
đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với 
bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, 
HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được 
của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Các nhân tố tự nhiên.
 Mục đích
 Phân tích các nhân tố tự nhiên.
 Nội dung:
 Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp 
đa ngành (dẫn chứng).
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
- GV: Y/c HS tự nghiên cứu - Thực hiện.
mục I.
? Em hãy nhắc lại đặc điểm - Phong phú, đa dạng, - TNTN của nước ta đa 
của khống sản VN ? phân bố rải rác khắp dạng là cơ sở để PT cơ cấu 
? Các nguồn TN khống sản cả nước CN đa ngành
nước ta có trữ lượng lớn có - trả lời
vai trò như thế nào đ/v CN ?
GV : cho HS quan sát hình 
11.1 sgk và cho HS thảo luận - Các nhóm tiến hành 
nhóm nhỏ ( theo bàn) thảo luận
? GV để trống cột bên phải - HS kẻ bảng vào vở học 
và yêu cầu các nhóm lên (H11.1-sgk)
bảng điền nội dung vào. - Trả lời
? Dựa vào Bản đồ Địa chất- 
KS VN, hãy cho biết các 
TNKS và các ngành CN vừa - Tạo nên các thế 
nói trên phân bố chủ yếu ở mạnh khác nhau cảu 
đâu ? các vùng. VD ? TNKS có ảnh hưởng như TD&MNBB nổi bật 
thế nào đối với sự PT và với CN khai khống, 
phân bố đ/v một số ngành năng lượng 
CN trọng điểm ? - HS đọc
GV : Cho HS đọc đoạn 
« Dân cư và lao động » - 80,9 triệu người
? Dân số nước ta năm 2003 
là bao nhiêu ?
Chứng minh sư phân bố 
các ngành công nghiệp gắn 
với nơi có nhiều khoáng 
sản ? Chúng ta cần sử dụng 
TNKS như thế nào ?
- GV: Chốt lại kiến thức.
 *Kiến thức 2: Các nhân tố kinh tế XH. ( 18 phút)
 Mục đích
 Phân tích các nhân tố xã hội.
 Nội dung:
 + Dân cư và lao động: nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng 
tiếp thu khoa học - kĩ thuật.
 + Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng: đang được 
cải thiện, song còn nhiều hạn chế.
 + Chính sách phát triển công nghiệp: có nhiều chính sách phát triển công 
nghiệp
 + Thị trường: ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh tranh quyết liệt.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Dân cư có vai trò như thế - Là thị trường tiêu 1. Dân cư và lao động
nào đối với CN ? thụ rộng lớn - Dân số nước ta đông là 
? Nguồn lao động nước ta có thị trường lớn cho ngành 
đặc điểm gì ? vai trò ? - Lao động dồi dào, CN
 có khả năng tiếp thu - Nguồn lao động đồi dào, 
 KH-KT -> hấp dẫn có khả năng tiếp thu 
 đầu tư nước ngồi. KHKT, là điều kiện để PT 
 ngành CN và hấp dẫn đầu 
 - Chưa cao, hiệu quả tư nước ngồi.
 sử dụng còn thấp, 2. Cơ sở VC-KT trong Cn 
GV : cho HS đọc phần 2 : chưa đồng bộ và cơ sở hạ tầng :
? Trình độ công nghệ và CS - Từng bước được cải 
VC-KT trong CN ở nước ta thiện - Trình độ công nghệ còn 
ntn? thấp
? Cơ sở hạ tầng ở nước ta - Thúc đẩy sự giao - CS VC-KT chưa đồng bộ phục vụ cho CN ntn? lưu, PT CN giữa các - CS hạ tầng ngày càng 
? Việc cải thiện hệ thống vùng trong cả nước, được cải thiện.
đường giao thông có ý nghĩa đặc biệt là sự giao lưu 
ntn đ/v việc PT CN? kinh tế giữa miền núi 
 và đồng bằng. ( GV 
 cho VD cụ thể)
 - Tiêu thụ sản phẩm 
 CN, thúc đẩy SX phát 
 triển.
GV: cho HS đọc phần 3. - Trả lời
? Nhà nước đã có những 
chính sách nào để PT CN?
 3. Chính sách PT CN :
 - Chính sách CN hóa và 
 đầu tư
? Thị trường có ý nghĩa như - Chính sách PT kinh tế 
thế nào đ/v PT CN? nhiều thành phần ; đổi mới 
 cơ chế quản lí kinh tế và 
? CN nước ta còn gặp những chính sách kinh tế đối 
khó khăn gì do thị trường ngoại.
mang lại? 4. Thị trường :
 - Tiêu thụ sản phẩm và 
 thúc đẩy SX phát triển
 - TT trong nước chịu sự 
 cạnh của hàng ngoại nhập
 - Sức ép cạnh tranh trên 
 TT xuất khẩu khá lớn.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến sự phát triển 
và phân bố nông nghiệp. Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất 
công nghiệp
 Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến sự phát triển và 
phân bố nông nghiệp.
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC.
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Nêu các nhân tố KT-XH đ/v sự PT và PB CN ?
 - Hoàn thành sơ đồ vai trò các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối 
với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm( Gv sử dụng bảng 
phụ - sơ đồ cân ) 
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã 
được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ngày soạn: 24 /8/2019
Tiết thứ: 12 . Tuần: 6 
 Bài 12:
 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Giúp học sinh nắm được ngành công nghiệp nước ta có cơ cấu đa 
dạng,
 - Nắm được hai khu vực tập trung công ngiệp lớn nhất là Đồng Bằng 
Sông Hồng và vùng phụ cậnở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam.
 - Nâng cao: Phân tích những khó khăn sản phẩm công nghiệp 
nước ta.
 b. Kĩ năng:
 - Đọc và phân tích biểu đồ lược đồ.
 c.Thái độ:
 - Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 GDSDNLTK: Phát triển các nguồn năng lượng, đảm bảo năng 
lượng cho phát triển kinh tế và phát triển bền vững.
 Tích hợp kỹ năng sống.
 -Tư duy: Thu nhập và xử lí thông tin
 - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm cá 
nhân trong nhóm.
 - Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi.
 - Tự nhận thức:Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi 
thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
 1. Giáo viên: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà.
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm ttra bài cũ.
 ? Trình bầy các nhân tố tự nhiên,xã hội ảnh hưởng ngành công 
nghiệp Việt Nam? Dân cư và lao động
 - Dân số nước ta đông là thị trường lớn cho ngành CN
 - Nguồn lao động đồi dào, có khả năng tiếp thu KHKT, là điều kiện để 
PT ngành CN và hấp dẫn đầu tư nước ngồi.
 Cơ sở VC-KT trong Cn và cơ sở hạ tầng :
 - Trình độ công nghệ còn thấp
 - CS VC-KT chưa đồng bộ
 - CS hạ tầng ngày càng được cải thiện.
 Chính sách PT CN :
 - Chính sách CN hóa và đầu tư
 - Chính sách PT kinh tế nhiều thành phần ; đổi mới cơ chế quản lí 
kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại.
 Thị trường :
 - Tiêu thụ sản phẩm và thúc đẩy SX phát triển
 - TT trong nước chịu sự cạnh của hàng ngoại nhập
 - Sức ép cạnh tranh trên TT xuất khẩu khá lớn.
 3. Bài mới: 
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu 
những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS:
 Trình bày tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công 
nghiệp
 Phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với 
bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, 
HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được 
của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
 a. Mục đích
 Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công 
 nghiệp. Nội dung:
 - Phát triển nhanh.
 - Cơ cấu ngành đa dạng: Hệ thống CN nước ta gồm có các cơ sở của nhà 
nước, các cơ sở ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó 
các cơ sơ nhà nước giữ vai trò chủ đạo. 
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Hệ thống CN nước ta hiện - Cơ sở Nhà nước, 
nay gồm các cơ sở nào ? Cơ ngoai nhà nước và cơ 
sở nào là quan trọng nhất ? sở có vốn đầu tư nước - Hệ thống CN nước 
 ngoai. Trong đó cơ sở ta hiện nay gồm các cơ sở 
 nhà nước là quan trọng NN, ngòai NN và các cơ 
 nhất. sở có vốn đầu tư nước 
? Cơ cấu ngành CN nước ta - Cơ cấu đa ngành ngồi.
hiện nay ntn ? - Nền Cn nước ta có cơ 
 cấu đa ngành.
GV : cho Hs đọc đoạn 
« nước ta có đầy đủ . kinh 
tế »
? Dựa vào sgk, em hãy cho - Là những ngành 
biết thế nào là ngành CN chiếm tỉ trọng cao 
trọng điểm ? trong giá trị sản lượng 
 CN
? Các ngành CN trọng điểm - Thế mạnh về nguồn - Một số ngành CN trọng 
phát triển dựa trên các cơ sở TNTN và nguồn lao điểm được hình thành, 
nào ? động phát triển dựa trên thế 
GV : cho HS quan sát biểu mạnh về TNTN và nguồn 
đồ h12.1 –sgk lao động.
? Em hãy sắp xếp theo thứ 
tự các ngành CN trọng điểm -HS đọc theo thứ tự
của nước ta theo tỉ trọng từ 
lớn đến nhỏ ?
GV : 3 ngành có tỉ trọng lớn 
nhất là CN chế biến LTTP; 
cơ khí, điện tử và khai thác 
nhiên liệu (do nước ta có 
nguồn nguyên liệu dồi dào, 
có nguồn khóang sản phong 
phú)
? Các ngành CN trọng điểm - Thúc đẩy sự tăng 
có vai trò gì trưởng và chuyển dịch 
Sử dụng TNTN như thế cơ cấu kinh tế.
nào? Kiến thức 2: Các ngành CN trọng điểm :
 a. Mục đích
 Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm.
 Nội dung:
 - Chế biến lương thược thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá 
trị sản xuất công nghiệp của nước ta
 - Khai thác nhiên liệu (than, dầu khí )
 - Vật liệu xây dựng có cơ cấu khá đa dạng :sản xuất xi măng, gạch ngói, bê 
tông đúc sẵn, tấm lợp và các vật liệu xây dựng cao cấp 
 - Dệt may là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng, dựa trên nguồn lao 
động dào dồi và rẻ. Sản phẩm chủ yếu là để xuất khẩu, là một trong những mặt 
hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
GV : CN khai thác nhiên 1. CN khai thác nhiên 
liệu bao gồm khai thác than liệu :
và khai thác dầu khí
? CN khai thác than phân bố - Quảng Ninh, vì ở đây 
chủ yếu ở đâu ? Vì sao ? tập trung nhiều than - CN khai thác than phân 
 nhất nước ta ( mỗi năm bố chủ yếu ở Quảng Ninh
 SX khoảng 15-20 triệu 
 tấn)
? Khai thác dầu khí chủ yếu - Thềm lục địa phía 
tập trung ở đâu ? vì sao ? Nam. Vì ở đây tập - Các mỏ dầu khí được 
 trung phần lớn các bể khai thác chủ yếu ở thềm 
 dầu của nước ta. lục địa phía Nam
GV : Than và dầu mỏ là 
những mặt hàng xuất khẩu 
chủ lực của nước ta.
? Vựa vào hình 12.2-sgk. - HS xác định -> GV 
Xác định các mỏ than và kết luận
dầu khí đang được khai 
thác ? 2. CN điện :
? CN điện bao gồm những - Thủy và nhiệt điện.
ngành nào ? - Gồm nhiệt điện và thủy 
GV : Nhiệt điện có 2 loại : điện
Nhiệt điện chạy bằng than 
và chạy bằng điện
? Các nhà máy điện của - Gần các nguồn năng 
nước ta có đặc điểm chung lượng : thủy điện gần 
về sự phân bố ? các sông có nguồn thủy năng lớn ; nhiệt điện - Các nhà máy điện phân 
 gần các mỏ than, mỏ bố gần các nguồn năng 
 dầu. lượng
? Em hãy kể tên các nhà Thủy điện : Hòa Bình, 
máy thủy điện và nhiệt điện Y-a-ly, Thác Bà 
lớn của nước ta ? - Nhiệt Điện : Phả Lại, 
 Uông Bí, Thủ Đức, 
 Phú Mỹ 3. CN chế biến LTTP :
? CN chế biến LTTP bao - Các ngành chính :
gồm những ngành nào ? + CB SP trồng trọt - Đây là ngành chiếm tỉ 
 + CB SP chăn nuôi trọng lớn nhất trong cơ 
 + CB thủy sản. cấu giá trị SX CN của 
? CN chế biến LTTP phân nước ta
bố chủ yếu ở đâu ? - Trả lời
 - Các ngành chính :
 + CB SP trồng trọt
 + CB SP chăn nuôi
 + CB thủy sản.
 4. CN dệt may :
? Cn dệt may PT dựa trên Là ngành SX hàng tiêu 
cơ sở nào ? dùng quan trọng và là mặt 
? CN dệt may tập trung chủ - Chủ yếu ở TP HCM, hàng xuất khẩu chủ lực 
yếu ở đâu? HN, HP, Biên Hòa, Đà của nước ta.
 Nẵng.
? Tại sao các thành phố trên - Nguồn lao động rẻ
là những trung tâm dệt may - Dân đông, lao động 
lớn nhất? dồi dào, cơ sở hạ tầng 
 phát triển.
Phân tích những khó khăn Suy nghĩ, trả lời
sản phẩm công nghiệp
 Kiến thức 3: Các ngành CN trọng điểm :
 Mục đích
 Biết các trung tâm CN lớn.
 Nội dung:
 - Hai khu vực tập trung CN lớn nhất là ĐNB và ĐB SH
 - Hai trung tâm CN lớn là TP HCM và HN.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào hình 12.3. Hãy - Hai khu vực tập trung 
 xác định 2 khu vực và hai - HS xác định CN lớn nhất là ĐNB và 
 trung tâm CN nghiệp nói ĐB SH
 trên. - Hai trung tâm CN lớn là 
 ? Vì sao ĐNB và ĐB SH là - Cơ sở hạ tầng PT, là TP HCM và HN.
 những khu vực tập trung đầu mối giao thông 
 CN lớn nhất nước ? quan trọng, gần các 
 vùng nguyên liệu, lao 
 động dồi dào 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 1: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố 
dịch vụ.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến vai trò, đặc 
điểm phát triển và phân bố dịch vụ.
 Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
 Biết được đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ nói chung
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến sự phát triển và 
phân bố nông nghiệp.
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC.
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 ?Trình bày những đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp trọng điểm 
nước ta.
 ? Xác dịnh một số ngành công nghiẹp trọng điểm trên bản đồ.
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã 
được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ký duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_9_tuan_6_nam_hoc_2019_2020.doc