Ngày soạn: 04/ 10/ 2020 Tuần: 6 - Tiết: 11 Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. - Lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này. * Kĩ năng: - Đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên. - Sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. * Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển CN, khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin, thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. Học sinh: SGK, học thuộc bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quí giá của quốc gia, là cơ sở quan trọng hàng đầu để phát triển công nghiệp. Bài học hôm nay ta cùng tìm hiểu sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc như thế nào vào các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội. * HĐ 2: Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên: Cá nhân. I. Các nhân tố tự nhiên: (8p) - THGDKNS: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực. Mục tiêu: Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 11.1, kênh chữ SGK hãy: - Nêu vai trò của các tài - Quan sát, suy nghĩ nguyên thiên nhiên đối với và trả lời. sự phát triển công nghiệp nước ta. - Tạo cơ sở nguyên - Tài nguyên thiên nhiên - THGDBVMT: Tại sao liệu, nhiên liệu, và đa dạng, tạo cơ sở để phát chúng ta phải bảo vệ tài năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp nguyên thiên nhiên? triển cơ cấu công đa ngành. + GV yêu cầu HS dựa vào nghiệp đa ngành. + Công nghiệp khai thác bản đồ địa chất – khoáng - CN khai thác nhiên liệu: than (TD và sản nêu ảnh hưởng của sự nhiên liệu: Trung MNBB), dầu (Đông Nam phân bố tài nguyên khoáng Du và MNBB Bộ). sản tới phân bố một số (than), ĐNB (dầu + CN hóa chất: TD và ngành công nghiệp trọng khí). MNBB, Đông Nam Bộ. điểm. - CN luyện kim: + CN sản xuất vật liệu xây dựng: nhiều địa phương, (HS khá – giỏi) TDMNBB. Đồng Bằng Sông Hồng, - Bước 2: GV chuẩn kiến Bắc Trung Bộ. thức. - Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng. II. Các nhân tố kinh tế - * HĐ 3: Tìm hiểu về các xã hội: nhân tố kinh tế xã hội: 1. Dân cư và lao động: Nhóm: (24p) Mục tiêu: Tìm hiểu về các nhân tố kinh tế xã hội - Bước 1: GV yêu cầu 4 tổ - Nguồn lao động dồi dào. làm thành 4 đơn vị nhóm. HS hoạt động theo - Thị trường lớn. - Bước 2: GV yêu cầu các đơn vị nhóm. - Nguồn thu hút đầu tư nhóm dựa vào kênh chữ SGK, vốn hiểu biết thảo nước ngoài. luận các nội dung: - Có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật. + Nhóm 1: tìm hiểu về dân cư và lao động - Ngày 16/8/2019 số * Dân số nước ta hiện nay dân là (97.546.242 là bao nhiêu? người) * Dân số đông có ảnh - Dân cư đông hưởng gì đến sự phát triển - Nguồn lao động công nghiệp? dồi dào + Nhóm 2: Cho biết về mặt 2. Cơ sở vật chất – kĩ cơ sở vật chất và cơ sở hạ - Hiệu quả sử dụng thuật trong công nghiệp tầng nước ta có thuận lợi và thiết bị chưa cao, và cơ sở hạ tầng : khó khăn gì? mức tiêu hao Đang được cải thiện, (HS khá – giỏi) nguyên liệu và năng song còn nhiều hạn chế. * Việc cải thiện hệ thống lượng càng lớn. đường giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển công nghiệp? + Nhóm 3: Đảng và Nhà 3. Chính sách phát triển nước ta có chính sách gì để - Đổi mới cơ chế công nghiệp: phát triển công nghiệp? quản lí kinh tế, đổi Có nhiều chính sách mới chính sách kinh phát triển công nghiệp. + Nhóm 4: Thị trường tế đối ngoại. 4. Thị trường: nước ta hiện nay có những Ngày càng mở rộng, thuận lợi và khó khăn gì? song đang bị cạnh tranh (HS khá – giỏi) quyết liệt. - Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc, - HS trình bày, nhận các HS khác nhận xét và bổ xét và bổ sung (nếu sung (nếu có). Sau đó, GV có). chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p) - Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, ngư nghiệp đối với các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. - Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội (được nêu trong bài) tương ứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) GV yêu cầu HS về nhà: - Làm bài tập 1: + (nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; lao động; cơ sở vật chất kĩ thuật). + Yếu tố đầu ra (thị trường trong và ngoài nước) + Tác động đều cả đầu vào và đầu ra → ảnh hưởng rất lớn. - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 12 SGK trang 42-47. V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... . NGÀY SOẠN: 4/ 10/ 2020 Tuần: 6 - Tiết: 12 Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này. - Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc) và Đông Nam Bộ (ở phía Nam) - Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. * Kĩ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, lược đồ các nhà máy điện, các mỏ than, dầu khí, các trung tâm công nghiệp Việt Nam. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ , sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản của nước ta. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : Giáo viên : - Bản đồ kinh tế Việt Nam. Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Trong sự nghiệp CN hóa và - Học sinh lắng hiện đại hóa đất nước, CN có nghe, theo dõi. vai trò to lớn đối với mọi lĩnh vực HĐ kinh tế, quốc phòng và đời sống XH. Vậy hệ thống CN nước ta có cơ cấu giá trị sản xuất NTN? Những ngành CN nào là trọng điểm?. Đó là những vấn đề được đề cập đến trong nội dung bài học hôm nay. * HĐ 2: Tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp: Cá nhân. (12p) I. Cơ cấu ngành công Mục tiêu: Tìm hiểu về cơ cấu nghiệp: ngành công nghiệp - THGDKNS: sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên khoáng sản. - Bước 1: GV yêu cầu HS - HS quan sát, suy dựa vào kênh chữ SGK, hình nghĩ và trả lời. 12.1, vốn hiểu biết hãy: - Phát triển nhanh. + Cho biết hiện nay hệ thống - HS: Cơ cấu ngành - Cơ cấu ngành đa dạng, công nghiệp của nước ta có đa dạng đủ các lĩnh vực, hình các thành phần nào? (HS thành các ngành công yếu) nghiệp trọng điểm. + Quan sát hình 12.1 nhận - HS trả lời xét về cơ cấu các ngành công (Chế biến lương nghệp nước ta năm 2002. thực thực phẩm, các + Hãy xếp thứ tự các ngành ngành công nghiệp công nghiệp trọng điểm của khác, cơ khí, điện nước ta theo tỉ trọng từ lớn tử, khai thác nhiên đến nhỏ. (HS yếu) liệu, vật liệu xây - Bước 2: GV chuẩn xác kiến dựng, hóa chất, dệt thức. may, điện.) * HĐ 3: Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm: HĐ Cá nhân (11p) Mục tiêu: Tìm hiểu các II. Các ngành công ngành công nghiệp trọng nghiệp trọng điểm: điểm - THGDBVMT: Trong quá trình pt kinh tế vấn đề quan tâm đó là gì? - Kiến thức 1: Công nghiệp 1. Công nghiệp khai thác khai thác nhiên liệu: (5p) nhiên liệu: GV yêu cầu dựa vào kênh chữ SGK, các hình và vốn hiểu biết. - Công nghiệp khai thác nhiên liệu nước ta gồm - HS: than, dầu mỏ, những ngành nào? khí đốt - Hãy xác định trên hình 12.2 Nơi phân bố chủ yếu các mỏ than và dầu khí đang - Than : Cẩm Phả, của công nghiệp khai được khai thác. Hin Gai, Na Dương. thác than, công nghiệp Dầu khí: Bạch Hổ, khai thác dầu khí. - Kiến thức 2: Công nghiệp Hồng Ngọc 2. Công nghiệp điện : điện: (4p) - Dựa vào hình 12.3 xác định - Các nhà máy thủy điện các nhà máy nhiệt điện, thủy - Học sinh xác định lớn: Hòa Bình, Y-a-ly, điện. Sự phân bố các nhà Trị An, Sơn La. máy dựa trên cơ sở tài - Nhiệt điện: Phú Mỹ nguyên nào? (Bà Rịa – Vũng Tàu) (HS khá – giỏi) chạy bằng khí, Phả lại chạy bằng than. 3. Một số ngành công nghiệp nặng khác : (giảm tải) 4. Công nghiệp chế biến - Kiến thức 3: Công nghiệp lương thực thực phẩm : CBLTTP: (3p) Phân bố rộng khắp cả + Công nghiệp chế biến nước. Tập trung lớn nhất lương thực thực phẩm có vai - Chế biến sản phẩm ở TPHCM, Hà Nội, Hải trò như thế nào? Gồm những trồng trọt. Phòng, Biên Hòa, Đà phân ngành nào? Xác định - Chế biến sản phẩm nẳng. trên hình 12.3 phân bố của chăn nuôi. các phân ngành này? - Chế biến thủy sản. 5. Công nghiệp dệt - Kiến thức 4: Công nghiệp may: dệt may: (3p) Tập trung: Hà Nội, TP + Tại sao các thành phố Hồ Hồ Chí Minh, Đà Nẳng, Chí Minh, Hà Nội, Đà - Nhu cầu đặc biệt Nam Định. Nẵng là những trung tâm về sản phẩm dệt dệt may lớn nhất nước ta? may, ưu thế máy + Dựa vào hình 12.3, xác móc, kĩ thuật. định 2 khu vực tập trung - HS xác định trên công nghiệp lớn nhất cả lược đồ. nước. Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu. GV chuẩn xác kiến thức. III. Các trung tâm công * HĐ 4: Tìm hiểu các trung nghiệp lớn: tâm công nghiệp lớn: HĐ cá nhân. (5p) Mục tiêu: Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn - Hai khu vực tập trung - Dựa vào H.12.2 hãy xác công nghiệp lớn nhất là định hai khu vực tập trung - HS xác định trên Đông Nam Bộ, Đồng công nghiệp lớn nhất cả lược đồ. bằng sông Hồng. nước? - TP Hồ Chí Minh và Hà - Kể tên một số trung tâm - TP Hồ Chí Minh Nội hai trung tâm công tiêu biểu cho hai khu vực và Hà Nội. nghiệp lớn nhất cả nước. trên? (HS yếu) Hoạt động 5: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc) và Đông Nam Bộ (ở phía Nam) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4P) - Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng. - Dựa vào H12.3 và H6.2, hãy xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3P) GV yêu cầu HS về nhà : - Làm bài tập 3 SGK trang 47 (HS khá – giỏi) - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 13 SGK trang 47-50. + Chuẩn bị lược đồ Việt Nam (để trống) + Tìm hiểu sự phát triển ngành du lịch nước ta từ thời kì đổi mới (1988) đến nay. V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 06 Ngày 8 tháng 10 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ VÕ THỊ ÁNH NHUNG
Tài liệu đính kèm: