Ngày soạn: 11 / 10/2020 TUẦN: 7 - Tiết: 13 Bài 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Ngành dịch vụ (theo nghĩa rộng) ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa dạng hơn. - Dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự PT của các ngành KT khác, trong hoạt động của đời sống XH và tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân. - Phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác. - Các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta. * Kĩ năng: - Quan sát, phân tích. - Giải thích sự phân bố ngành dịch vụ. * Thái độ: Có ý thức chấp hành tốt luật giao thông. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : Giáo viên: - Sơ đồ về cơ cấu các ngành DV VN Học sinh: - SGK, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu cơ cấu ngành CN nước ta? Các ngành CN trọng điểm PT dựa trên các cơ sở nào? - Em hãy nêu tên các ngành CN trọng điểm nước ta? 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Nếu công nghiệp và nông nghiệp là 2 ngành KT - Học sinh lắng nghe, quan trọng trực tiếp sản theo dõi. xuất ra của cải vật chất cho Xh, thì dịch vụ là một ngành có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị của hàng hóa sản xuất ra. Ở nước ta cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền Kt, cũng như đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ như thế nào? đó là những nội dung mà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm hiểu về I. Cơ cấu và vai trò của Cơ cấu và vai trò của DV DV trong nền kinh tế: trong nền kinh tế: (12p) - Mục tiêu: Tìm hiểu về Cơ cấu và vai trò của DV trong nền kinh tế * Kiến thức 1: Cơ cấu 1. Cơ cấu ngành DV: ngành DV (8 phút) GV Cho HS nghiên cứu sgk và xem biểu đồ h 13.1 - Em có nhận xét gì về cơ - Nhiều hoạt động kinh - Cơ cấu: Đa dạng, gồm cấu ngành DV nước ta? tế, rộng lớn và phức tạp. 3 nhóm ngành (HS yếu) + DV tiêu dùng - Trong cơ cấu ngành DV, - 3 nhóm: DV tiêu dùng; + DV sản xuất người ta phân ra các nhóm DV SX; DV công cộng. + DV công cộng ngành DV nào? - Các nhóm DV trên gồm - HS dựa vào chú giải các hoạt động kinh tế nào? h13.1 để trả lời. (HS khá- giỏi) * Kiến thức 2: Vai trò của 2. Vai trò của DV trong DV trong SX và đời sống: SX và đời sống: (8 phút) - Dựa vào h13.1. Cho biết - HS trả lời. - Cung cấp nguyên liệu, hoạt động DV nào phổ vật tư sản xuất và tiêu biến nhất ở địa phương thụ sản phẩm cho các em? - HS trả lời. ngành kinh tế. - Em hãy chứng minh nền - Tạo ra các mối liên hệ KT càng phát triển thì hoạt giữa các ngành sản xuất, động DV cang trở nên đa - DV tiêu dùng: 51% các vùng trong nước và dạng? - DV SX: 26,8% giữa nước ta với nước (HS khá- giỏi) - DV công cộng: 22,2% ngoài. GV chuẩn xác kiến thức. - Nhận xét: các nhóm - Tạo nhiều việc làm, - Dựa vào h13.1. Tính tỉ DV có sự phát triển góp phần quan trọng trọng của 3 nhóm DV không đồng đều, chủ nâng cao đời sống nhân chính trong GDP của nước yếu tập trung PT DV dân, đem lại nguồn thu ta và nêu nhận xét? tiêu dùng. Điều đó nhập lớn cho nền kinh (HS khá- giỏi) chứng tỏ nền KT và đời tế. Hoạt động 3: Tìm hiểu sống nhân dân ta ngày II. Đặc điểm PT và Đặc điểm PT và phân bố càng được nâng cao. Phân bố các ngành DV các ngành DV ở nước ta: ở nước ta: (15p), Cá nhân - Mục tiêu : Tìm hiểu Đặc điểm PT và phân bố các ngành DV ở nước ta * Kiến thức 1: Đặc điểm 1. Đặc điểm phát triển: phát triển: (10 phút) - Phát triển khá nhanh - GV giới thiệu: tuy nhiên, và có nhiều cơ hội để từng hoạt động Dv cụ thể vươn lên ngang tầm khu thì 3 loại hoạt động có tỉ - Học sinh lắng nghe vực và quốc tế. trọng cao nhất là : thương - VN đang trở thành thị nghiệp, DV sử chữa; trường thu hút nhiều KHCN, GD, Y tế, VH- công ti nước ngoài đầu Thể thao; Kinh doanh tài tư vào các hoạt động sản, tư vấn. DV, nhất là tài chính, - Các hoạt động DV đó PT - Phụ thuộc vào sự phân ngân hàng, giáo dục, Y chứng tỏ điều gì? bố dân cư và sự PT kinh tế... - Những khó khăn mà tế -> nhu cầu về các SP - Vấn đề nâng cao chất ngành DV gặp phải hiện DV ở những nơi dân cư lượng DV và đa dạng nay? đông đúc và kinh tế PT hóa các loại hình DV (HS khá- giỏi) sẽ cao hơn nhiều so với đang là thách thức lớn - Sự phân bố các hoạt động những nơi dân cư ít, của ngành DV. DV ở nước ta ntn? kinh tế ít PT. * Kiến thức 2: Đặc điểm 2. Đặc điểm phân bố: phân bố. (5 phút) - Sự phân bố dịch vụ - Tại sao hoạt động DV lại phụ thuộc chặt chẽ vào PT không đều ở nước ta? phân bố dân cư, sự phát - Vì sao HN và TP HCM - Hà Nội- thủ đô trung triển của sản xuất phát triển mạnh nhất về tâm kinh tế khoa học kĩ - Các hoạt động dịch vụ DV? thuật, chính trị. ở nước taphaan bố (HS khá- giỏi) - TP HCM trung tâm không đều. kinh tế lớn nhất phía - HN và TP HCM là hai Nam. trung tâm DV lớn và đa dạng nhất ở nước ta. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Quan sát, phân tích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p) - Lấy ví dụ chứng minh rằng ở đâu đông dân thì ở đó tập chung nhiều hoạt động dich vụ. - Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Học bài cũ. - Làm bài tập sgk và tập bản đồ. - Soạn trước bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. + Tìm hiểu những tuyến đường của đất nước ta. Loại hình nào chở được nhiều hàng và khách nhất. + Các thông tin về bưu chính viễn thông. + Việc đáp ứng công nghệ thông tin qua phương tiện thông tin đại chúng. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 11 /10 /2020 TUẦN: 7 - Tiết: 14 Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm phân bố mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải của nước ta, cũng như những bước mới trong hoạt động giao thồng vận tải. - Các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này đến đời sống KT-XH của đất nước. * Kĩ năng: - Đọc và phân tích lược đồ GTVT của nước ta. - Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các ngành kinh tế khác. * Thái độ: Phát triển GTVT phục vụ xd và bảo vệ tổ quốc trong thời kì đẩy mạnh CNH,HĐH 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Bản đồ GTVTVN Học sinh: Học thuộc bài, soạn trước bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Nêu cơ cấu ngành dịch vụ nước ta? - Em hãy nêu đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ? 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Giao thông vận tải là ngành sản xuất quan trọng - Học sinh lắng nghe, theo đứng hàng thứ tư sau công dõi. nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và sản xuất nông nghiệp. Một ngành tuy không tạo ra của cải vật chất, nhưng lại được ví như mạch máu trong cơ thể. Để hiểu rõ hơn vai trò đặc biệt quan trọng và phát triển giao thông vận tải ở nước ta. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về I. Giao thông vận tải: giao thông vận tải nước ta: Cá nhân (19p) Mục tiêu: Tìm hiểu về giao thông vận tải nước ta - THGDKNS: Trình bày 1. Ý nghĩa: suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực. - HS Đọc Có đủ các loại hình vận * Kiến thức 1: Ý nghĩa tải, phân bố rộng khắp cả (5 phút) nước, chất lượng đang - GV cho HS đọc phần 1. được nâng cao. - GTVT có ý nghĩa như thế 2. GTVT ở nước ta đã nào đối với sự phát triển phát triển đầy đủ các loại KT- XH? hình: * Kiến thức 2: GTVT ở - HS trả lời theo sơ đồ: nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình (18 phút) - Dựa vào sơ đồ sgk. Em + Đường bộ. Vì chiếm tỉ - Đường bộ: Chuyên chở hãy kể tên các loại hình trọng cao nhất trong cơ được nhiều hàng hóa và GTVT? (HS yếu) cấu vận chuyển hàng hóa hành khách nhất, được đầu - Dựa vào bảng 14.1, em (phát triển rộng khắp trên tư nhiều nhất. hãy cho biết loại hình vận mọi địa hình). tải nào có vai trò quan trọng - Đường sắt: trong vận chuyển hàng + Đường hàng không. Vì + Tổng chiều dài 2.632km hóa ? tại sao ? đáp ứng nhu cầu vận + Đường sắt Thống Nhất (HS khá- giỏi) chuyển hang hóa với tốc cùng với QL1A làm thành - Loại hình vận tải nào có tỉ độ nhanh. Tuy nhiên tỉ trục xương sống của trọng tăng nhanh nhất? tại trọng của loại hình này GTVT nước ta. sao? còn rất nhỏ. + Đường sắt luôn được cải - QL1A, QL5, đường tiến. HCM, QL22, QL18 .. - Đường sông: + Mới được khai thác ở - Dựa vào bản đồ GTVTVN mức độ thấp. (lược đồ sgk). Em hãy XĐ + Tập trung chủ yếu ở lưu một số tuyến đường bộ quan - GV cho HS xác định các vực sông Hồng (2.500km) trọng ? tuyến đường xuất phát từ và sông Cửu Long - THGDQPAN): Hiện nay TP HN và TPHCM đi các (4.500km) có hai tuyến đường có ý vung khác. nghĩa hết sức quan trọng về - Đường biển: quốc phòng và phát triển - Đường sắt Thống Nhất, + Bao gồm vận tải ven KT-XH là quốc lộ 1A và HN-L.Sơn, L.Sơn- TQ, biển và quốc tế. đường HCM đều đã hoàn HN- Lào Cai. thiện. - Em hãy xác định các tuyến đường sắt của nước ta ? (HS yếu) - Tình hình phát triển đường sông như thế nào? GV: Nêu vai trò của đường sông ở ĐB SCL. - Em hãy xác định các cảng - Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài + Ba cảng biển lớn nhất là biển lớn của nước ta? Gòn HP, ĐN, SG. - Vì sao GT đường biển - Do mở rộng quan hệ phát triển mạnh? kinh tế đối ngoại. - Nêu vai trò của 3 cảng biển trên đối với các vùng kinh tế ở Bắc, Trung, Nam. (HS khá- giỏi) - Em hãy XĐ các sân bay - Nội Bài (HN), Đà Nẵng, - Đường hàng không: quốc tế ở nước ta? TSN (TPHCM) + Đã và đang phát triển - Tình hình phát triển vận - Phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hóa. tải hàng không như thế nào? theo hướng hiện đại hóa, + Mạng nội địa và quốc tế - Vì sao vận tải hàng không mạng nội địa và quốc tế ngày càng được mở rộng. vẫn đang chiếm tỉ trọng nhỏ ngày càng được mở rộng. + Ba sân bay quốc tế là trong cơ cấu vận tải nước Nội Bài, Đà Nẵng, Tân ta? (HS khá- giỏi) - Cước phí còn cao. Sơn Nhất. - Tình hình phát triển vận - Ngày càng phát triển, - Đường ống: tải đường ống như thế nào gắn liền với sự phát triển Vận tải đường ống ngày và gắn với mặt hàng nào? ngành dầu khí. càng phát triển, chủ yếu - Vận tải đường ống ở nước - Ở phía Nam, Vì có nhiều chuyên chở dầu mỏ và ta phát triển mạnh nhất ở mỏ dầu đã và đang được khí. đâu? Vì sao? khai thác. (HS khá –giỏi) Chuyển ý GV: BCVT có ý nghĩa rất tô lớn về mặt chiến lược (chính trị, kinh tế, đời sống xã hội ) ; đưa nền kinh tế VN nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế TG. Hoạt động 3: Tìm hiểu về II. Bưu chính viễn thông: bưu chính viễn thông. (10p) Cá nhân Mục tiêu : Tìm hiểu về bưu chính viễn thông - Ngành BCVT gồm có - ĐSXH được phát triển, - Bưu chính có những những DV cơ bản nào? thông tin liên lạc thuận bước phát triển mạnh mẽ (HS yếu) lợi, vấn đề giải trí, giáo - Tình hình phát triển của dục được phát triển thông ngành BCVT như thế nào? qua việc khai thác GV: Tất cả các huyện trong Internet cả nước đều có mạng điện thoại, hơn 90% số xã có mạng điện thoại (HS quan sát hình 14.3) - Nước ta hòa mạng Internet - HS trả lời năm 1997 - Viễn thông: phát triển vào năm nào? Vai trò của nhanh và hiện đại. nó? - Em thử hình dung sự phát triển của ngành BCVT trong những năm tới sẽ làm thay đổi đời sống XH ở địa phương như thế nào? (HS khá- giỏi) Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản đặc điểm phân bố mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải của nước ta, cũng như những bước mới trong hoạt động giao thồng vận tải. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Đọc và phân tích lược đồ GTVT của nước ta. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p) - Trong các loại hình giao thông ở nước ta, loại hình nào mới nhất trong thời gian gần đây? - Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Intemet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế- xã hội nước ta? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Học bài cũ. - Làm bài tập sgk và tập bản đồ. - Soạn trước bài 15: Thương mại và du lịch. + Tìm hiểu các chợ lớn ở địa phương em về một số vấn đề sau: • Lượng hàng hóa nhiều, ít, phong phú hay đơn giản về mặt hàng. • Sức mua, sức bán. + Hiện nay nước ta có những mặt hàng xuất khẩu gì nhiều. V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 7 Ngày 14 tháng 10 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ VÕ THỊ ÁNH NHUNG
Tài liệu đính kèm: