Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 20/11/2025 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10 /9/2019
Tiết thứ: 15 . Tuần: 8 
 Bài 15.THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Học sinh nắm được tình hình phát triển và phân bố ngành thương 
mại, du lịch nước ta.
 - Nâng cao: Kể một số điểm du lịch Việt Nam được xếp hạng là 
di sản thế giới. Liên hệ địa phương
 b. Kĩ năng:
 Biết phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu và nhận xét biểu đồ.
 c.Thái độ:
 - Yêu thích mơn học.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thơng tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản 
đồ 
 II. CHUẨN BỊ.
 1. Giáo viên: - Bđ GTVT và du lịch.
 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ.
 ? Ngành GTVT nước ta cĩ đặc điểm gì? Tại sao nĩi muốn phát 
triển kinh tế thì GTVT phải đi trước một bước?
 3. Bài mới: 
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đĩ bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung đến thương mại du vụ.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đơng 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Ngành thương mại. 20 phút
 Mục đích
 Biết được nội thương và ngoại thương của Việt Nam.
 Nội dung:
 + Phát triển mạnh, khơng đều giữa các vùng.
 + Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm thưong mại, dịch vụ lớn 
và đa dạng nhất nước ta. 
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Thương mại bao gồm - Trả lời. 1. Nội thương.
những ngành nào? - Ngành nội thương phát 
? Em hiểu thế nào là nội - Giải thích. triển với hàng hĩa đa dạng, 
thương? phong phú.
- N/c SGK mục 1 . - N/c SGK - Mạng lưới lưu thơng hàng 
? Hiện nay các hoạt động - 1 HS trả lời hĩa cĩ ở khắp nơi, khắp các 
nội thương cĩ chuyển biến -HS khác nhận địa phương.
ntn? xét, bổ sung.
? Tp KT nào giúp hoạt 
động nội thương phát triển - Quan sát H15.1 
mạnh nhất? rút ra nhận xét.
- Quan sát và nghiên cứu - Quan sát -Hà Nội và tp Hồ Chí Minh 
H15.1 H15.2,15.3, là 2 trung tâm thương mại 
? Nhận xét sự phân bố theo 15.4,15.5 trả lời. lớn nhất và đa dạng nhất 
vùng của ngành nội - 1 HS giải thích. nước ta.
thương?(Đối với lớp chọn -HS khác nhận 
hs tự phân tích) xét, bổ sung.
? Quan sát H15.2, 15.3, 
15.4, 15.5 cho biết nước ta - Trả lời, lấy VD 
cĩ những trung tâm TM nào minh họa.
lớn nhất và đa dạng nhất? - Liên hệ Bạc 
(Kiến thức nâng cao) liêu.
? Giải thích tại sao Hà Nội - Nghe, ghi bài
và tp Hồ Chí Minh là 2 
trung tâm TM lớn nhất và -Trao đổi thảo 
đa dạng nhất nước ta? luậntrongnhĩm
? Bên cạnh những thuận lợi 2. Ngoại thương.
để phát triển, ngành nội - Là hoạt động KT đối ngoại 
thương vẫn cịn hạn chế gì? quan trọng nhất nước ta.
VD? * Vai trị: ? Ngành nội thương ở Bạc - Giải quyết đầu ra cho sản 
liệu cĩ đặc điểm gì? phẩm.
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến - Báo cáo - Đổi mới cơng nghệ, mở 
thức - Nhận xét, bổ rộng sản xuất.
? Em hiểu ngoại thương là sung. - Cải thiện đời sống.
gì? - So sánh kết quả, * Tình hình nhập khẩu.
- GV: Chia lớp thành 6 N ghi vở. - Máy mĩc, thiết bị, nguyên 
thảo luận ND sau: - Thực hiện trên liệu và một số mặt hàng tiêu 
? Cho biết vai trị của ngành bản đồ. dùng.
ngoại thương đối với nền - Việt Nam quan hệ buơn 
KT mở rộng thị trường ở - Trả lời. bán chủ yếu với thị trường 
nước ta? - 1 HS giải thích. khu vực Châu á Thái Bình 
? Hiện nay nước ta quan hệ - HS khác nhận Dương.
buơn bán nhiều nhất với thị xét, bổ sung
trường nào?
- Sau thảo luận y/c đại diện 
N báo cáo kết quả, N khác 
nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, chuẩn KT.
- Xác định trên bản đồ 
khu vực “CATBD”?
? Tình hình phát triển 
ngành ngoại thương ở 
tỉnh ta ntn?
? Ngành TM ngày càng 
phát triển cĩ ảnh hưởng 
đến MT khơng? Giải 
thích?
 Kiến thức 2: Ngành thương mại. 15 phút
 Mục đích
 Biết được nghành du lịch của Việt Nam.
 Nội dung:
 - Đem lại nguồn thu nhập lớn, gĩp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta 
với các nước trên thế giới và cải thiện đời sống nhân dân.
 - VN giàu tài nguyên du lịch:
 + Du lịch tự nhiên: Phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, cĩ nhiều vườn 
quốc gia với các động thực vật quí hiếm, .
 + Du lịch nhân văn: Các cơng trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội 
truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hố dân gian, 
 - Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng đã được cơng nhận là di sản thế giới 
như: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Cố đơ Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ 
Hội An.
 - Phát triển ngày càng nhanh.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV HĐ2 : Tìm hiểu về ngành 
du lịch ở nước ta II. Ngành du lịch.
- Đọc mục 2 SGK. - Đọc. * Tài nguyên du lịch tự 
? TNDL nước ta cĩ những nhiên.
nhĩm TN nào? - Trả lời. -> Phong cảnh đẹp.
- Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ -> Bãi tắm tốt.
thực hiện phần tìm hiểu - Nhận nhiệm vụ ->Khí hậu tốt.
kiến thức trên sơ đồ trống. cùng trao đổi để -> Tài nguyên ĐTV quý 
 hồn thành. hiếm.
- GV: Đánh giá nhận xét. - Nghe, hiểu. * Tài nguyên du lịch nhân 
? Nước ta cĩ điểm du lịch - 1HS trả lời. văn.
nào được cơng nhận là di - HS khác nhận -> Các cơng trình kiến trúc.
sản thế giới? xét, bổ sung. ->Lễ hội dân gian.
- GV: Minh họa bằng một - Quan sát. ->Di tích lịch sử- VH dân 
số hình ảnh. gian.
- GV: Gọi HS xác định các - Thực hiện trên ->Làng nghề truyền thống.
địa điểm du lịch nổi tiếng bản đồ. => Du lịch cĩ nhiều tiềm 
trên bản đồ. năng phát triển phong phú, 
- Quan sát bản đồ cho biết - Quan sát bản đồ đa dạng, hấp dẫn.
tình hình phát triển du lịch trả lời.
ở nước ta như thế nào?
? Du lịch cĩ vai trị như thế 
nào trong phát triển kinh tế? - Trả lời.
? Bên cạnh những điều kiện - 1HS trả lời.
thuận lợi để phát triển du - HS khác nhận 
lịch, thì ngành du lịch nước xét, bổ sung.
ta cịn cĩ những hạn chế gì? * Hạn chế.
? Hà Giang cĩ những điểm - Liên hệ Hà - Tính chuyên nghiệp chưa 
du lịch nào? Giang. cao.
- GV: Đưa ra một số hình - Quan sát. - Quy mơ nhỏ, hình thức 
ảnh về các điểm du lịch ở đơn điệu.
Bạc Liêu. - Liên hệ thực tế - Điểm du lịch và bán hàng 
? Với tiềm năng du lịch bản thân. chưa tách bạch.
phong phú và đa dạng các - Lễ hội tổ chức chưa nhiều, 
em phải cĩ ý thức, trách - Trả lời. cịn pha tạp....
nhiệm gì để giữ gìn?
? Qua bài học các em đã - Trả lời
nắm được các kiến thức cơ 
bản gì?
 Kể một số điểm du lịch - Trả lời * Kết luận : SGK/tr59
Việt Nam được xếp hạng 
là di sản thế giới. Liên hệ 
địa phương
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp. Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 16: Thực hành vẽ biểu đồ về sự thay 
đổi cơ cấu kinh tế.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thơng tin cĩ liên quan đến vẽ biểu 
đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
 HS: Tìm thơng tin bổ sung kiến thức cĩ liên quan đến vẽ biểu đồ 
về sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại tồn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hơm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ngày soạn: 10 /9/2019
Tiết thứ: 16 . Tuần: 8 
 Bài 16.THỰC HÀNH
 VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ.
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 Hiểu kĩ hơn về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất của nước ta 
 b. Kĩ năng: Cĩ kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ miền.
 c. Thái độ: Ý thức xây dựng nền kinh tế địa phương.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thơng tin ...
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ 
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: - Biểu đồ miền thể hiện thể hiện sự thay đổi cơ 
cấu GDP thời kì 1991-2002.
 2. Học sinh: - Thước kẻ,máy tính , bút chì 
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ. 
 3. Bài mới:
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đĩ bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung vẽ biểu đồ cơ cấu.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đơng 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Nhận dạng và vẽ biểu đồ. 20 phút
 Mục đích
 Biết được cách nhận dạng vẽ biễu đồ cơ cấu.
 Nội dung:
 Nhận biết dạng biểu đồ.
 Vẽ biểu đồ
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
-GV hướng dẫn HS nhận Hoạt động cá nhân. a. Nhận biết dạng biểu 
biết trường hợp nào thì vẽ đồ.
biểu đồ miền: +Biểu đồ là hình chữ 
+Chuỗi số liệu nhiều năm - Lắng nghe nhật.
thể hiẹn cơ cấu và động tháI Trục tung cĩ trị số là 
phát triển của đối tượng. 100%, trục hồnh là các 
+Khơng vẽ biểu đồ miền năm,các khoảng cách 
khi chuỗi số liệu khơng phảI giữa các điểm thể hiện 
là theo các năm vì trục - HS lần lượt vẽ theo các thời điểm năm dài 
hồnh trong biểu đồ miền các bước hướng dẫn hay ngắn
biểu diễn năm. của GV.
- GV hướng dẫn cách vẽ: -2 HS vẽ trên bảng.
tương ứng với khoảng cách - Dưới lớp vẽ vào 
năm. VBT. b. Vẽ biểu đồ
+Vẽ lần lượt theo các chỉ 
tiêu,khơng theo năm.
+Vẽ đến đâu tơ mầu,vạch 
đến đấy,thiết lập bảng chú 
giải. 
 100%
 80%
 60% DV
 CN-XD
 40% N-L-N 
 20%
 0%
 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
 *Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991-2002
 Kiến thức 2: Nhận dạng và vẽ biểu đồ. 15 phút
 Mục đích
 Biết được cách nhận xét biễu đồ cơ cấu( miền).
 Nội dung: Nhận xét biểu đồ.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
 ? Đọc yêu cầu bài tập 2. HS nhận xét phàn bài Nhận xét biểu đồ.
 ? Quan sát biểu đồ nhận xét làm. -Dịch vụ chiếm tỉ trọng 
 sự chuyển dịch trong cơ cấu -Tỉ trọng cao nhưng cĩ nhiều biến 
 GDP thời kì 1992-2000. nơng,lâm,ngư động. Nguyên nhân nước 
 -Gợi ý:Trả lời câu hỏi như nghiệpgiảm từ ta đang đẩy nhanh quá 
 thế nào?(hiện trạng,xu 40,5%cịn 23% trình cơng nghiệp hố 
 hướng biến đổi của hiện >chuyển từ nơng đất nước.
 tượng,diễn biến quá trình). nghiệp sang cơng 
 Tại sao,ý nghĩa sự biến đổi. nghiệp.
 -Cơng nghiệp xây 
 dựnh tăng nhanh liên 
 tục từ 23,8 lên 38,5%.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài ơn tập.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thơng tin cĩ liên quan đến bài ơn 
tập
 HS: Tìm thơng tin bổ sung kiến thức cĩ liên quan đến bài ơn tập 
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại tồn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hơm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ký duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_9_tuan_8_nam_hoc_2019_2020.doc