Giáo án GDCD 9 - Tiết 23, Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân (Tiết 2) - Năm 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi

doc 2 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 9 - Tiết 23, Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân (Tiết 2) - Năm 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên:
Tổ: Ngữ văn – GDCD – Sử - Địa Phạm Văn Ngợi
 TÊN BÀI DẠY:
BÀI 14 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (TIẾT 2)
 MÔN HỌC: GDCD ; LỚP: 9
 THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1 TIẾT(TUẦN: 22 - TIẾT: 23 )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của 
công dân.
- Biết được qui định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em.
2. Năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự 
chịu trách nhiệm...
3. Phẩm chất: Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi việc 
làm sai phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Tôn trọng qui định của pháp 
luật về quyền và nghĩa vụ lao động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: SGK, SGV GDCD 9. Hiến pháp 1992; Bộ luật Lao động năm 2002; Giấy 
khổ lớn, bút dạ. Đọc kĩ và nắm nội dung của mục 1,2 phần đặt vấn đề. Tóm tắt phần 
nội dung bài học. Bảng phụ để viết câu hỏi thảo luận. Nghiên cứu kĩ nội dung của 
các bài tập. Bảng phụ để ghi nội dung của bài tập 6.
2. HS: Đọc trước bài học này ở nhà. 
1. Hoạt động 1: Mở đầu(3 phút)
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn 
sàng để đến với nội dung bài học.
b. Nội dung: Tại sao nói lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân?
c. Sản phẩm:
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân:
- Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm 
việc làm.
- Mọi người có nghĩa vụ lao động để nuôi sống mình và phát triển xã hội.
d. Cách thức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bước 2: Đọc, quan sát và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả(một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài học 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (Không) 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
3. Hoạt động: Luyện tập ( 32 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Bài 1 trang 50: Bài 1:
Giáo viên ghi các câu a, b, - Đọc. Các ý kiến đúng:
 1 c, d, đ lên bảng. (b), (đ), (c).
Yêu cầu học sinh khoanh - Chọn ý kiến đúng: b, đ, c.
tròn ý kiến đúng và ghi 
giải thích vì sao?
Bài 2 trang 50: Bài 2:
- Yêu cầu một học sinh - Đọc. Nhận xét:
đọc tình huống của bài tập Hà có thể tìm việc làm 
2. bằng cách, theo nội dung 
- Theo em, Hà có thể tìm - Chọn cách xử lí thích của câu b, c.
việc bằng cách nào ở câu hợp.
a, b, c, d. Bài 3:
Bài 3 trang 50: Tìm câu đúng:
- Giáo viên ghi bài 3 lên - Đọc. Câu b, c, d thể hiện quyền 
bảng. lao động của công dân.
- Chọn câu nào thể hiện - Câu b, c, d thể hiện 
quyền lao động của công quyền lao động của công 
dân. dân.
Bài 4 trang 50: Bài 4:
- Chọn quan niệm đúng. - Chọn. Chọn câu a. Câu này là 
- Cho biết ý về hai quan - Nêu ý kiến. một quan niệm đúng. 
niệm ở câu a, b trang 50. (Không yêu cầu học sinh 
 làm)
Bài tập 5 trang 50: Câu 5:
Để trở thành người lao Nêu ý kiến của em. Để trở thành người lao 
động tốt, công dân có ích động tốt, công dân có ích 
cho xã hội, ngay từ bây giờ cho xã hội, ngay từ bây giờ 
em phải làm gì? em phải cố gắng học tập, 
 tích luỹ tri thức tham gia 
 lao động hữu ích để làm 
 hành trang bước vào đời.
4. Hoạt động: Vận dụng (Không)
Mục tiêu:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Tiết sau kiểm tra một tiết(đọc lại tất cả các bài đã học).
- Đọc trước bài: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
 Kí duyệt của tổ tuần 22
 Ngày: 27/1/2021
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 2
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_9_tiet_23_bai_14_quyen_va_nghia_vu_lao_dong_cua.doc