Tiết:25-26 Bài :15 I.Mục tiêu bài học. 1.Kiến thức. • Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật. • Khái niệm trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý. 2. Kĩ năng. • Biết xử sự phù hợp với quy định của Pháp luật. • Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách cư xử phù hợp. 3. Thái độ. • Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. • Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật • Thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật. II.Chuẩn bị. 1.Giáo viên:Tranh thể hiện vi phạm pháp luật, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, máy chiếu nếu có. 2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ. III.Phương pháp dạy học: GV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau: • Phương pháp diễn giải • Phương pháp thảo luận • Giải quyết vấn đề IV.Tiến trình: 1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS. 2.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra. 3.Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học GV đưa ra các thông tin: -Ngày 29/2/2004, công an phường H đã xử phạt hành chính bà hân và yêu cầu bà tháo dỡ mái che lấn chiếm vỉa hè. -Bạn Nguyễn Văn Nam, học sinh lớp 9 trường Trung học cơ sở H thường xuyên đi học muộn, giáo viên chủ nhiệm và nhà trường đã xử lý rất nghiệm khắc hành vi vi phạm kỷ luật của Nam. -GV: Đặt câu hỏi: Câu 1: Nêu các hành vi vi phạm của 2 trường hợp trên. Câu 2: Các biện pháp xử lý (còn gọi là trách nhiệm pháp lý) của nhà nước đối với các hoạt động trên -GV: Có thể viết 2 ví dụ lên bảng cho HS gạch chân các ý kiến cần trả lời. GV: Để hiểu rõ về vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý của công dân với việc thực hiện Hiến Pháp, pháp luật. Chúng ta học bài hôm nay. Gv giới thiệu phần đặt vấn đề. HS đọc phần đặt vấn đề. - GV: Tổ chức cho Hs thảo luận. N1,2: Em hãy nhận xét các hành vi trên và cho biết người thực hiện từng hành vi mắc lỗi gì? N3,4: Những hành vi đó đã gây hậu quả gì? N5,6: Theo em, người thực hiện hành vi trên sẽ phải chịu trách nhiệm gì đối với hậu quả gây ra? Các nhóm cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận, chuyển ý. - GV: Từ các hoạt động trên, HS tự rút ra khái niệm về vi phạm pháp luật. - GV: Gợi ý HS trả lờicác câu hỏi sau: Câu 1: Vi phạm phápluật là gì? Câu 2: Có các loại vi phạm nào? - HS: Trả lời cá nhân. - HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung, liên hệ thực tế. - GV: Đưa ra ý kiến đúng , giáo dục ý thức học sinh. - HS: Ghi vào vở. - HS: Đọc lại nội dung SGK. I. Đặt vấn đề. II. Nội dung bài học. 1. Vi phạm pháp luật: Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. 2. Các loại vi phạm pháp luật: - Vi phạm pháp luật hình sự - Vi phạm pháp luật hành chánh - Vi phạm pháp luật dân sự. - Vi phạm kỷ luật. 4. Củng cố và luyện tập. HS cùng nhau thảo luận, sắm vai tình huống về vi phạm pháp luật. Các nhóm tự nghĩ ra tiểu phẩm, lời thoại và diễn. Lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: -Học bài kết hợp SGK trang 52,53 . Chuẩn bị phần còn lại: -Xem phần 2: trách nhiệm pháp lý, các loại vi phạm pháp lý. -Xem bài tập còn lại SGK trang 55,56. Chú ý bài tập 6: So sánh trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lý. V.Rút kinh nghiệm: Tiết:26 Bài :15 Ngày dạy: I.Mục tiêu bài học. 1.Kiến thức. • Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật. • Khái niệm trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý. 2. Kĩ năng. • Biết xử sự phù hợp với quy định của Pháp luật. • Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách cư xử phù hợp. 3. Thái độ. • Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. • Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật • Thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật. II.Chuẩn bị. 1.Giáo viên:Tranh thể hiện vi phạm pháp luật, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, máy chiếu nếu có. 2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ. III.Phương pháp dạy học: GV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau: • Phương pháp diễn giải • Phương pháp thảo luận • Giải quyết vấn đề IV.Tiến trình: 1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS. 2.Kiểm tra bài cũ: - GV: Cho HS làm bài tập để kiểm tra bài cũ đồng thời dẫn dắt nội dung phần sau. - HS: Điền vào bảng ý kiến cá nhân. Bài tập: Nêu hành vi vi phạm và biện pháp xử lý mà em được biết trong thực tế cuộc sống. Hành vi Loại vi phạm Biện pháp xử lý -Vứt rác bừa bãi. Vi phạm hành chính Xử phạt hành chính - Cãi nhau, gây mất trật tự nơi công cộng. -Lấn chiếm vỉa hè. -Trộm xe máy Vi phạm hình sự Hình phạt của Bộ luật hình sự -Cướp giật tài -Mượn xe máy để đặt lấy tiền Vi phạm dân sự Bồi thường dân sự -Viết, vẽ bậy lên tường của lớp học. Vi phạm kỷ luật Phê bình trước lớp 3.Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học - GV: Từ bài tập trên gợi ý. - HS: Trà lời các câu hỏi: Câu 1: Trách nhiệm pháp lý là gì? II. Nội dung bài học. Câu 2: Các loại trách nhiệm pháp lý là gì? 3. Trách nhiệm pháp lý: - GV: Từ bài tập trên gợi ý HS đưa ra biện pháp Là nghĩa vụ pháp lý mà cá nhân, tổ chức cơ quan vi xử lý chính là trách nhiệm pháp lý của công dân. phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt - GV: Cho HS nêu rõ thế nào là các loại trách buộc do nhà nước quy định. nhiệm? 4. Các loại trách nhiệm pháp lý: -Ý nghĩa của các loại trách nhiệm pháp lý? - Trách nhiệm Hình sự. - HS: Đọc lại nội dung SGK 1 lần. - Trách nhiệm Dân sự. - HS: Ghi bài vào vở. - Trách nhiệm hành chính. - GV: Đặt câu hỏi có liên quan đến trách nhiệm - Trách nhiệm lỷ luật công dân, từ đó gợi ý HS liên hệ trách nhiệm 5. ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý: bản thân. - Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo, giáo dục người vi phạm - HS: Cùng trao đổi. pháp luật. - GV: Nhận xét. - Giáo dục ý thức tôn trọng và chấp hàng nghiêm chỉnh - HS: Ghi bào vào vở. pháp luật. - GV: Đọc Điều 12 Hiến pháp năm 1992. - Răn đe mọi người không được vi phạm pháp luật. - HS cho ví dụ bản thân, trường, - Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công GV nhận xét, giải thích thêm. lý trong nhân dân. - Ngăn chặn, hạn chế, xoá bỏ vi phạm pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. 6. Trách nhiệm: * Đối với công dân: - Chấp hành nghiêm chỉnh hiến páhp, pháp luật. - Đấu tranh hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp và pháp luật. * Đối với HS: - Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện tốt Hiến pháp và pháp luật. - Có lối sống lành mạnh, học tập và lao động tốt. - Đấu tranh các hiện tượng xấu, vi phạm pháp luật. III. Bài tập. - GV: kết luận, chuyển ý. - GV: Cho HS giải bài tập trong SGK. - Bài 1: (SGK) Trang55 - Bài 5: (SGK) Trang 56 - GV: Viết sẵn bài tập lên bảng phụ hoặc vào giấy khổ to ( Chếu lên máy nếu có). - HS: Sử dụng phiếu học tập của GV chuẩn bị sẵn. - HS: Làm việc cá nhân. Đáp án bài 5: - HS: Cả lớp nhận xét. - Ý kiến đúng : (c), (e) - GV: Đưa ra đáp án đúng và đánh giá ý kiến HS - Ý kiến sai: (a), (b), (d), (đ). (cho điểm HS có ý kiến tốt). - GV: Giải thích thêm cho bài 5 là vì sao đúng, vì sao sai. - GV: Lấy ví dụ minh hoạ cho phần trả lời. - GV: Đây là bào khó, HS cần được gợi ý và giải thích thêm. 4. Củng cố và luyện tập. Bài 6: So sánh trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm đạo đức Trách nhiệm pháp lý - Là những quan hệ xã hội và các quan hệ xã hội này được pháp luật điều chỉnh, nhằm làm giống nhau cho quan hệ giữa người với người ngày càng tốt đẹp, công bằng, trật tự, kỉ cương. Mọi người đều phải hiểu biết và tuân theo các quy tắc, quy định mà đạo đức và pháp luật đưa ra. - Bằng tác động của dân - Bắt buộc thực hiện. Khác nhau sự xã hội - Phương pháp cưỡng chế của nhà nước. - Lương tâm cắn rứt. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ❖ Bài cũ: -Học bài kết hợp SGK trang 53. -Làm bài tập còn lại SGK trang 55,56. ❖ Bài mới: Chuẩn bị bài 16: Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân. - Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 57. - Xem nội dung bài học, tư liệu tham khảo SGK trang 58. - Xem trước bài tập SGK trang 59,60. Chú ý so sánh đạo đức và pháp luật. V.Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: