Giáo án Hóa học 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 1 Ngày soạn 25 / 8 năm 2020
Tiết 1
 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 a. Kiến thức:
 - Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8 , rèn luyện kĩ năng viết 
phưng trình phản ứng , kĩ năng lập công thức .
 - Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo pheo phương trình hoá học, 
các khái niệm về dung dịch, độ tan , nồng độ dung dịch.
 - Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
 b. Kĩ năng:
 - Rèn luyện cho các em kĩ năng viết phương trình phản ứng kĩ năng lập công thức.
 - Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về dung dịch.
 c. Thái độ: - Yêu thích môn học
2. Năng lực – phẩm chất:
 - Năng lực:
 + Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học
 + Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
 - Phẩm chất:
 + Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, Kiến thức cơ bản lớp 8.
2. Học Sinh: Ôn lại kiến thức lớp 8
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 
3. Bài mới
3.1. Khởi động: 5 phút
Hoạt động khởi động: Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn
Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia
 - Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án 
 - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết các PTHH của dãy biến hóa sau ?
 Fe → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 
 Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
 Dùng kết quả thi để vào bài
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
* Kiến thức 1: Ôn lại phần lý thuyết ( 10 phút)
 Mục đích: Ôn tập các kiến thức cơ bản ở lớp 8.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Yêu cầu hs hoạt động cá Hs hoạt động cá nhân hệ nhân hệ thống lại các thống lại các kiến thức đã 
 kiến thức đã học, trả lời học, trả lời câu hỏi
 câu hỏi:
 + oxit : RxOy 
 + Axit : H A
 - Nhắc lại công thức n
 + Bazơ : M(OH)m 
 chung của oxit, bazơ, + Muối : M A
 muối? n m
 I .Ôn tập các kiến thức cơ bản ở 
 Trong hợp chất AxBy lớp 8.
 - Nhắc lại kí hiệu, hoá trị Ta có : x.a = y.b 1. Công thức chung của 4 loại hợp 
 của một số nguyên tố , chất vô cơ
 dA/H2 = MA / MH2 
 CTHH của một số gốc + oxit : RxOy + Axit : HnA
 dA/kk = MA / 29
 axit? + Bazơ : M(OH)m + Muối : MnAm
 - Quy tắc hoá trị của hợp 
 chất 2 nguyên tố ? n 2.Quy tắc hoá trị
 C M 
 - Công thức tính tỉ khối V Trong hợp chất AxBy
 của chất khí ? Ta có : x.a = y.b
 m ct
 - Nhắc lại công thức tính C % x100 % 3.Công thức thường dùng 
 m dd
 C% , CM. Giải thích các m = n .M
 đại lượng? a. n = m/M 
 M = m/n
 - GV tổng kết các ý kiến 
 của HS, nhận xét và chốt n = V/ 22,4 --> V = n . 22,4
 kết luận. b. dA/H2 = MA / MH2 
 dA/kk = MA / 29
 A – phải là chất khí , thể hơi
 n
 c. C M 
 V
 m
 C % ct x100 %
 m dd
* Kiến thức 2 : Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản (10 phút)
Mục đích: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Yêu cầu hs hoạt động cá Hs hoạt động cá nhân 
 nhân hoàn thành bài tập: hoàn thành bài tập II. Các dạng bài tập cơ bản ở lớp 8
 Bài tập 1: Tính thành 1.Bài tập tính theo CTHH
 phần % của các ngyên tố Bài tập 1 :
 có trong NH4NO3 M NH4NO3 = 80g
 GV: Y/c hs nhắc lại các Hs nhắc lại các bước %N = 28. 100% / 80 = 35 %
 bước làm chính làm chính %H = 4.100% / 80 = 5 % GV: Gọi hs khác nhận xét HS : 1 hs lên bảng làm %O = 100% - (35%+ 5%) = 60%
 và chốt kt bài, các hs khác làm 
 bài vào vở
 Yêu cầu hs hoạt động cặp Hs hoạt động cặp đôi 2 . Bài tập chọn chất cho phản ứng
 đôi hoàn thành bài tập: hoàn thành bài tập Bài tập 2:
 to
 Bài tập 2: Hoàn thành các a. 4P + 5O2  2P2O5
 to
 PTPƯ sau và chỉ rõ đâu b. 2KClO3  2KCl + 3O2 
 là PƯHH, phân huỷ, thế, c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 
 to
 oxy hoá khử. d. CuO + H2  Cu + H2O
 a. P + O2 ? e. P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
 b. KClO3 ? f. CaO + H2O Ca(OH)2
 to
 c. Zn + ? ? + g. 2H2 + O2  2H2O
 H2
 d. CuO + ? Cu - Đại diện nhóm trình - PƯ phân huỷ: b
 + ? bày. Các nhóm khác - PƯ HH: a,e,f,g
 e. P2O5 + ? nhận xét, bổ sung - PƯ thế: c
 H3PO4 - PƯ phân huỷ: b - PƯ oxy hoá khử: d
 f. CaO + ? - PƯ HH: a,e,f,g
 Ca(OH)2 - PƯ thế: c
 g. ? + ? H2O - PƯ oxy hoá khử: d
 - Gv nhận xét và chốt kiến 
 thức 3.Bài tập tính theo PTHH
 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt Hs n/c SGK hoạt động Bài làm : 
 động nhóm trả lời câu hỏi nhóm trả lời câu hỏi a.PT : 
 hoàn thành bài tập: hoàn thành bài tập Fe + 2HCl FeCl2 + H2 
 Bài tập 3 : Hoà tan 2,8 g Ta có : nFe = 2,8/56 =0,05 (mol)
 bột sắt bằng dung dịch - Đại diện nhóm trình Theo PT : nH2 = nFe = 0,05 (mol)
 HCl 2M vừa đủ. bày. Các nhóm khác vậy VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 (l)
 a. Tính thể tích khí H2 sinh nhận xét, bổ sung b.
 ra ở đktc Theo PT : nHCl = 2 nFe = 0,1(mol)
 b. Tính thể tích dung dịch Vậy VHCl = 0,1/2 = 0,05 (l)
 HCl cần dùng c.DD sau phản ứng chứa muối FeCl2
 c. Tính nồng độ mol của Theo PT : nFeCl2 = nFe = 0,05 (mol)
 dd sau phản ứng Vdd sau phản ứng = VHCl 0,05 (l)
 - Gv nhận xét và chốt kiến --> CM FeCl2 = 0,05 / 0,05 = 1 (M)
 thức
 Gv chốt lại pp chung khi 
 làm dạng bt trên
3.3. Hoạt động luyện tập: 7 phút
Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học: 3.4. Hoạt động vận dụng: 5 phút
Cho 6,72lit SO3 (đktc) vào nước thu được 200gam dd axit H2SO4. Xác định nồng độ % 
của dung dịch axit thu được sau phản ứng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
+ Đọc trước bài 1: Tính chất hoá học của oxit,khái quát về sự phân loại oxit lớp 9 .
+Tìm hiểu các loại oxit, ứng dụng của một số oxit quan trọng
+ Làm bài tập : Cho 13,7 gam Ba vào nước ta thu được 160 gam dd Ba(OH)2. Tính nồng 
độ % của dung dịch mới sau phản ứng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 4 phút
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
 + Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học ?.
 + Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học trường hợp có 
chất dư chất phản ứng hết .?
Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:
a) Natri → natri oxit → natri hiđroxit 
b) Sắt → oxit sắt từ → sắt.
 - Nhận xét thái độ tham gia hoạt động học tập của hs.
V. Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. Tuần 1 – Tiết 2 Ngày soạn 25/ 8 / 2020
 Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
 KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOAI OXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những 
PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
 - HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá 
học của chúng.
 - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định 
tính và định lượng.
 * Kĩ năng
 - Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. 
 - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2.
 - Phân biệt được một số oxit cụ thể.
* Thái độ: - Nghiêm túc học tập tìm hiểu môn học về T/c của oxit thông qua làm thí 
nghiệm.
2. Năng lực – phẩm chất:
2.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực 
hoạt động nhóm, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
2.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: SGK, SGV, GA
* Dụng cụ: + Chuẩn bị các thí nghiệm
 1- Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit.
 2- Oxit axit tác dụng với bazơ
 + Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, cốc thuỷ tinh, ống hút. 
 * Hoá chất: CuO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím.
 2. Học Sinh: - SGK, Vở ghi
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới
3.1. Khởi động (5 phút)
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
Luật chơi: 
- Gv cho 3-4 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết
- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng.
Câu hỏi: Viết tên các loại oxit mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
3.2. Tìm tòi tiếp nhận kiến thức
 *Kiến thức 1: Tính chất hoá học của oxit ( 15 phút)
Mục đích: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của hs Kết luận của GV
 Yêu cầu hs hoạt động 
 cá nhân trả lời câu Hs hoạt động cá I Tính chất hoá học của oxit
 hỏi: nhân trả lời câu hỏi 1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học 
 - Thế nào là oxit bazơ? nào ?
 ở lớp 8 ta đã được học a. Tác dụng với nước
 tính chất nào của oxit VD: BaO + H2O Ba(OH)2
 bzơ? N/X : Một số oxít bazơ tác dụng với 
 - Khi cho oxit bazơ tác - Oxít bazơ tác dụng nước tạo thành dd bazơ (kiềm).
 dụng với nước thì ta với nước tạo thành 
 thu được sản phẩm dd bazơ
 nào? - BaO+H2O  
 - Viết PTHH xảy ra ? Ba(OH)2
 GV: Thông báo một số - HS lắng nghe
 oxit bazơ khác như: 
 K2O, Na2O, CaO...cũng 
 có phản ứng tương tự
 - Yêu cầu hs viết HS viết PT
 PTHH
 Gv làm thí nghiệm - Các nhóm hs b. Tác dụng với a xit
 TN1: Cho CuO tác + Quan sát hiện - Thí nghiệm: Cho CuO tác dụng với dd 
 dụng với HCl tượng xảy ra. HCl
 + Giải thích hiện - Hiện tượng:
 tượng. - PTHH: 
 + Viết PTHH CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
 GV: Bằng thực nghiệm minh họa. N/X: Oxit bazơ tác dụng với dd axit tạo 
 ,người ta cũng chứng - Đại diện nhóm báo thành muối và nước.
 minh được rằng ; một cáo kết quả. Các c. Tác dụng với oxit axit
 số oxit bazơ như CaO, nhóm khác nhận xét, 
 Na2O, BaO...tác dụng bổ sung VD: CaO + CO2 CaCO3
 được với oxit axit . Hs lên bảng viết N/X: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit 
 - Vậy sản phẩm của PTHH axit tạo ra muối.
 phản ứng đó sinh ra là 
 gì? Viết PTPƯ? 
 - GV tổng kết các ý 
 kiến của HS, nhận xét 
 và chốt kết luận. 2. Oxit axit có những tính chất hoá học 
 nào ?
 Yêu cầu hs n/c SGK Hs n/c SGK hoạt a. Tác dụng với nước
 hoạt động cá nhân trả động cá nhân trả lời VD: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 lời câu hỏi: câu hỏi
 - Nhắc lại t/c hoá hoc N/X: Nhiều oxit axit tác dụng với nước 
 của oxit axit đã học ở tạo thành dd axit.
 lớp 8 
 - Vậy khi oxit axit tác HS: oxit axit tác 
 dụng với nước, sản dụng với nước tạo 
 phẩm thu được là gì? thành dd axit
 Viết pthh ? Hs lên bảng viết 
 - GV nhận xét và chốt PTHH
 kết luận. b.Tác dụng với bazơ tan (kiềm)
 Gv làm thí nghiệm P2O5+3H2O CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O
 TN2: thổi hơi thở vào 2H3PO4
 cốc đựng nước vôi - Các nhóm hs N/X: Oxit axit tác dụng với kiềm tạo 
 trong + Quan sát hiện thành muối và nước
 tượng xảy ra.
 + Giải thích hiện c/ Tác dụng với oxit bazơ 
 tượng. O xit axit tac dụng với 1 số o xit bazơ 
 + Viết PTHH minh tạo muối 
 họa. VD: Na2O + SO2 Na2SO3
 - Đại diện nhóm báo 
 cáo kết quả. Các 
 - So sánh tính chất hoá nhóm khác nhận xét, 
 học của oxit bazơ và bổ sung
 oxit axit? Một số học sinh trình 
 GV: Nhận xét. bổ bày
 xung.
* Kiến thức 2: Phân loại oxit ( 8 phút)
Mục đích: Khái quát về sự phân loại oxit
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của hs Kết luận của GV
 - GV yêu cầu hs Hs nghiên cứu 
 nghiên cứu thông tin thông tin mục II II. Khái quát về sự phân loại oxit
 mục II SGK thảo luận SGK thảo luận 1. Oxit bazơ: Na2O, BaO, ...
 nhóm ( khăn trải bàn) 2. Oxit axit: CO , SO , SO , ...
 nhóm trả lời câu 2 2 3
 trả lời câu hỏi: 3. Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO, ...
 - Theo em dựa trên cơ hỏi 4. Oxit không tạo muối: NO, CO, ...
 sở nào để phân loại 
 oxit? - Đại diện nhóm 
 - Oxit được phân thành trình bày. Các 
 những loại nào? Cho nhóm khác nhận 
 vd mỗi loại? xét, bổ sung
 - Gv nhận xét và chốt 
 kiến thức
3.3. Hoạt động luyện tập: 4 phút
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân:
- Làm BT1 - SGK trang 6 - Gv chốt Khái quát về sự phân loại oxit bằng sơ đồ tư duy
3.4. Hoạt động vận dụng: 5 phút
- Liên hệ vai trò của các oxit trong đời sống ?
-Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau : Fe → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 4 phút
- Về nhà làm BT: 2, 3, 4, 5, 6 SGK
- Tìm hiểu thêm về oxit và ứng dụng của oxit trên internet
- Gv hướng dẫn BT6 - T6: Đầu bài cho 2 chất tg tìm chất dư sau phản ứng (H2SO4)
mdd = m dd axit + mCuO ; C% H2SO4 dư = ?; C% CuSO4 = ?
Hướng dẫn hs khá giỏi:
 Al2O3 + NaOH NaAlO2 + H2O
 ZnO + NaOH Na2ZnO2 + H2O
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 3 phút
 Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học
 Nhận xét thái độ học tập của hs
V. Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................................................Ký Duyệt tuần 1
..............................................................................................................................................3/9/2020
 - Nội dung:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc