Giáo án Hóa học 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 11 – Tiết 21
Ngày soạn: 08/11/2020
 Chương II KIM LOẠI
 Tiết 21 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Một số tính chât vật lý của lim loại: Tính dẻo, tính ánh kim...
 - Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính 
chất vật lý như: chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây 
dựng...
 1.2.Kĩ năng: - Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, quan sát mô tả hiện tượng nhận 
xét và rút ra kết luận về tính chất vật lý
 - Biết liên hệ tính chất vật lý, tính chất hóa học với một số ứng dụng của kim loại
 1.3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
IIChuẩn bị
 GV: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 HS: Đọc bài trước ở nhà
III.Tổ chức các hoạt động dạy học
 1.Ổn định lớp: 1 phút (Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ: Không
 3. Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút
 GV: yêu cầu hs giới thiệu một số đồ vật bằng kim loại và nói rõ tầm quan trọng của 
KL trong đời sống.
 HS: giới thiệu một số đồ vật bằng kim loại
GV: KL đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chung 1ta. Vậy KL có những 
tính chất vật lí và có những ứng dụng gì trong đời sống, sản xuất. Bài học hôm nay sẽ 
trả lời câu hỏi đó.
 3.2. Họa động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 * Kiến thức 1: Tính dẻo (8 phút)
 Mục đích: Biết được tính dẻo của kim loại
 - GV: Dùng búa đập vào dây HS quan sát trả lời I. Tính dẻo
 nhôm, đập vào than → quan → Dây nhôm bị dát a.Thí nghiệm:
 sát, nhận xét? mỏng, than vỡ vụn - Dùng búa đập vào dây nhôm, 
 đập vào than
 - Tại sao có thể dát mỏng được lá vàng, lá nhôm, lá → Nhôm có tính dẻo, - Hiện tượng:
đồng rất mỏng, các loại sắt than thì không +Than bị vỡ vụn
trong xây dựng (tròn, → KL có tính dẻo +Dây nhôm bị dát mỏng 
vuông...) với những kích 
thước khác nhau.? - GT: Dây nhôm có tính dẻo
(Y) GV: Giải thích? → rèn, kéo sợi, dát - KL: Kim lọai có tính dẻo
?Người ta ứng dụng tính mỏng tạo nên các đồ b.Ứng dụng: Do có tính dẻo nên 
dẻo của KL trong thực tế vật khác nhau kim loại được rèn, kéo sợi, dát 
ntn?(k-g) mỏng để tạo nên những đồ vật 
 khác nhau.
* Kiến thức 2: Tính dẫn điện (8 phút)
Mục đích: Biết được KL có tính dẫn điện
- Trong thực tế dây dẫn HS trả lời II. Tính dẫn điện
thường được dùng bằng kim → Đồng, nhôm...
loại nào? →Có những khả năng 
- Các KL khác nhau có tính dẫn điện khác nhau - Kim loại có tính dẫn điện.
dẫn điện ntn?
GV: Dẫn điện tốt nhất là Ag, - Dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, 
Cu, Al, Fe... → Làm dây dẫn điện: Al, Fe...
- Ứng dụng của KL trong đời Cu, Al...
sống và sản xuất? → HS trả lời
- Khi dùng đồ điện cần chú ý 
điều gì?
* Kiến thức 3: Tính dẫn nhiệt (8 phút)
Mục đích: Biết được KL có tính dẫn nhiệt
GV: - yêu cầu hs lấy ví dụ - HS lấy ví dụ III. Tính dẫn nhiệt
trong thực tế có sự dẫn nhiệt 
của KL → HS trả lời
- Tại sao người ta phải làm 
thêm phần gỗ hoặc nhựa vào 
quai xoong hoặc cán chảo? - HS lắng nghe
- KL dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt 
tốt. - Kim loại có tính dẫn nhiệt
 - HS sắp xếp - KL dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt 
GV: yêu cầu hs sắp xếp các tốt.
KL Fe, Cu, Al, Ag theo chiều - HS trả lời
khả năng dẫn nhiệt giảm dần.
- Ứng dụng của tính dẫn nhiệt 
trong đời sống ?
GV: Chốt lại kiến thức *Kiến thức 4: Tính ánh kim ( 7 phút)
 Mục đích: Biết được KL có tính ánh kim
 - Hướng dẫn HS quan sát vẻ IV. Ánh kim
 sáng của bề mặt KL: đồ trang → Vẻ sáng lấp lánh
 sức, vỏ hộp sữa mới... nhận 
 xét? - Kim loại có ánh kim
 - Sáng lấp lánh được gọi là 
 ánh kim.
 - Ứng dụng tính ánh kim của → HS trả lời - Nhờ tính ánh kim, một số kim 
 KL trong thực tế? loại dùng làm đồ trang sức và các 
 GV: Cho hs xem một số đồ - HS quan sát, khắc vật trang trí.
 vật trang trí làm bằng kim sâu kiến thức
 loại.
 3.3. Hoạt động luyện tập: 2 phút
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài, nhắc lại nội dung chính của bài học.
 Gọi hs đọc phần “Em có biết”
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:
 1. Sự truyền nhiệt trong thanh thép từ đầu này đến đầu kia là do:
 A. Sự đối lưu B. Sự bức xạ nhiệt 
 C. Sự nóng chảy của nhiêt D. Sự dẫn nhiệt
 2. Các kim loại sau đây có tính dẫn điện và dẫn nhiệt giảm dần:
 A. Al, Fe, Cu, Ag B. Cu, Fe, Ag, Al
 C. Ag, Cu, Al, Fe D. Cả 3 đều đúng.
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Làm bài tập 1 → 5 trang 48 SGK; 
 soạn bài 16
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài; 
 Nhận xét thái độ hoạt động của HS 
VRút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... Tuần 11 – Tiết 22 Ngày soạn: 08/11/2020
 Bài 16 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I . Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức
 - Tính chất hóa học của KL: phản ứng ới PK, phản ứng với dd axit, phản ứng 
với dd muối.
 1.2. Kỹ năng
 -Thực hiện một số TN đơn giản, giải thích hiện tượng và rút ra Kl
 -Viết được PT hóa học .
 1.3.Thái độ: Yêu thích bộ môn
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị
 a.GV: - Dụng cụ: Lọ thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn.
 - Hóa chất: Cl2, Na, dây kẽm, dây đồng, dd CuSO4, dung dịch AlCl3.
 b.HS: Đọc trước bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: 1 phút 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 Nêu các tính chất vật lý của kim loại và ứng dụng của mỗi tính chất trong đời sống 
và sản xuất?
3. Bài mới
3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết KL chiếm tới hơn 80% trong tổng số các nguyên tố 
hóa học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. Để sử dụng KL có hiệu quả 
cần phải hiểu tính chất hóa học của nó. Vậy KL có những tính chất hóa học chung 
nào? Chúng ta cùng nghiên cứu qu bài học hôm nay.
 HS: Theo dõi
3.2.Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
*Kiến thức 1: Phản ứng của KL với PK (10 phút)
Mục đích: Tìm hiểu phản ứng của KL với PK
- GV: Làm thí nghiệm và - HS quan sát I. Phản ứng của KL với phi 
yêu cầu hs quan sát. kim
+ TN 1: Đốt sắt trong oxi. - HS nêu hiện tượng 1. Tác dụng với oxi
 to
 3Fe + 2O2  Fe3O4
+ Thí nghiệm 2: Cho mẫu - HS nêu hiện tượng xảy to
 Kim loại + O2  Oxit Na vào muỗng sắt, hơ ra.
trên đèn cồn cho Na nóng 
chảy, đưa nhanh vào bình 
khí clo. Yêu càu hs nêu 
hiện tượng ? - HS viết pt
- Yêu cầu hs viết PTHH? 2. Tác dụng với PK khác
 to
- GV: Giới thiệu nhiều kl - Lắng nghe 2Na + Cl2  2NaCl 
 o
khác phản ứng với oxi tạo Fe + S t FeS
 o
thành oxit (trừ Ag, Au, Kim loại + phi kim t Muối
Pt..) KL: - Hầu hết Kl ( trừ Ag, Au, 
 Pt) tác dụng với oxi ở nhiệt độ 
 Ở nhiệt độ cao Kl tác thường hoặc nhiệt độ cao
dụng với PK khác tạo - HS rút ra kết luận - Ở nhiệt độ cao, KL phản ứng 
thành muối. với nhiều phi kim khác tạo thành 
Sắt + S → Muối muối.
- Rút ra kết luận về phản 
ứng của KL với PK?
* Kiến thức 2: II. Phản ứng của KL với dd axit (10 phút)
Mục đích: Biết được phản ứng của KL với dd axit
- GV: gọi hs nhắc lại tính - HS nhắc lại II. Phản ứng của Kl với dd axit
chất này.
- Yêu cầu HS viết pt - HS lên bảng viết 
minh họa, ghi rõ đk. (K- pt
G) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
 → Hs nêu Mg + H2SO4→ MgSO4+H2
- Nêu một số KL phản Một số KL + dd Axit → Muối + H2
ứng với dd axit → giải (HCl, H2SO4 loãng)
phóng H2 (K-G) - HS viết pt
- Viết PTHH?(Y) - HS trả lời
- Nhận xét về tính chất 
của KL với dd axit?
* KL tác dd axit HNO3 và 
H2SO4 đặc không giải 
phóng khí H2
* Kiến thức 3: III. Phản ứng của Kl với dd muối ( 10 phút)
Mục đích: Biết được phản ứng của Kl với dd muối
- Nêu hiện tượng và viết - HS nêu hiện tượng III. Phản ứng của Kl với dung 
PTHH Cu tác dung với dd và kết luận dịch muối
AgNO3? 1. Phản ứng của đồng với dung 
 HS trả lời dịch AgNO3
- Nêu hiên tượng Fe tác dụng Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
 Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu với dd CuSO4? Viết PTHH? HS nêu hiện tượng → Cu hoạt động hóa học mạnh 
- Hướng dẫn các nhóm làm và kết luận hơn Ag
TN: 2. Phản ứng của Zn với dd 
Cho dây Zn vào dd CuSO4 CuSO4
→ nhận xét - Không có hiện Zn + CuSO4 → ZnSO4 +Cu
 tượng gì → Zn hoạt động hóa học mạnh 
Cho dây Cu vào dd AlCl3 → Cu hoạt động hóa hơn Cu
yêu cầu hs nhận xét? học < Al Cu + AlCl3 → o có phản ứng
- Rút ra kết luận? - Lắng nghe KL + dd muối → KL mới + 
 Muối mới
- Nêu một số Kl tác dụng với (KL mạnh hơn KL trong muối 
dd muối. trừ Na, Ba, Ca, K)
 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút
 Gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài
 Gv: Chốt lại nội dung chinh bằng sơ đồ.
 Đưa ra bài tập: Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20g vào 50 ml dd AgNO3 0,5M cho 
đến khi phản ứng kết thúc. Tính khối lượng chiếc đinh sắt sau thí nghiệm (giả sử toàn 
bộ lượng bạc tạo thành đều bám vào chiếc đinh sắt.
 GV: Em hãy nêu hiện tượng của TN.
 HS: nêu hiện tượng
 GV: Vậy khối lượng của chiếc đinh sắt thay đổi như thế nào?
 HS: nêu các bước giải bài toán.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 Hoàn thành các PTHH sau:
 - Na + O2  
 - Fe + S  
 - Fe + H2SO4  
 - Al + CUSO4  
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút 
 - Làm bài tập 2,3,4,5,6 trang 51 SGK.
 - Soạn bài 17: “ DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA CỦA KIM LOẠI”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 - HS nhắc lại tính chất hóa học cung của kim loại?
 GV nhận xét thái độ hoat động của HS
 Ký duyệt Tuần 11
V. Rút kinh nghiệm 12/11/2020
..........................................................................................................................................- ND: 
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................- PP: 
.........................................................................................................................................
 Lữ Mỹ Út
 Lữ Mỹ Út 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.doc